- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn bà Võ Đoàn Thanh T và bị đơn ông Trần Xuân V"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2019/HNGĐ-ST Ngày: 05-11-2019 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Tín
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Công Luận
Bà Nguyễn Thị Hưởng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Sương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Hồ Hữu Nghĩa - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số: 41/2019/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Đoàn Thanh T, sinh năm: 19xx
Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện D.K, tỉnh Khánh Hòa; có mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Xuân V, sinh năm: 19xx
Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D.K, tỉnh Khánh Hòa; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Đoàn Thanh T trình bày:
Bà và ông Trần Xuân V tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Diên Lạc năm 2015. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng sống với nhau hạnh phúc cho đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm; ông V không lo làm ăn, thường xuyên nhậu nhẹt, không có trách nhiệm với vợ con; có lần bà khuyên can thì ông V không những không nghe mà còn đánh bà; cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Tháng 01/2019, giữa vợ chồng xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, ông V bỏ về nhà cha mẹ ruột của ông V sinh sống; từ đó mỗi người tự lo cuộc sống riêng của mình. Bà có thông báo cho ông V biết việc bà làm đơn khởi kiện ly hôn nhưng ông V nói không quan tâm, tùy bà T quyết định. Nay bà xác định không còn tình cảm gì với ông V, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nữa nên bà kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đươc ly hôn với ông Trần Xuân V.
Về con chung: Vợ chồng bà có 01 con chung là Trần Đoàn Nhã U, sinh ngày 17/11/20xx. Hiện cháu U đang sống với bà T. Khi ly hôn, bà T có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu U. Bà có công việc, thu nhập ổn định nên không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trần Xuân V không đến Tòa án làm việc, không có lời khai.
- Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật; bị đơn không có lời khai, không đến Tòa án làm việc.
Về nội dung: Sau khi xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của đương sự tại phiên tòa và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Đoàn Thanh T đối với ông Trần Xuân V. Giao con chung Trần Đoàn Nhã U, sinh ngày 17/11/20xx cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận việc bà T không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà T xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xét. Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn ông Trần Xuân V tham gia phiên tòa nhưng ông V vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành việc xét xử.
. Về quan hệ hôn nhân:
. Ngày 17/9/2015, bà Võ Đoàn Thanh T và ông Trần Xuân V đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Diên Lạc, huyện Diên Khánh và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 52/2015, quyển số: 02/2014; đây là hôn nhân hợp pháp.
. Bà Võ Đoàn Thanh T xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn; hiện tại, bà T không còn tình cảm với ông V; không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân. Thực tế, vợ chồng bà T và ông V đã không còn chung sống với nhau từ tháng 01/2019 đến nay; mỗi người tự lo cuộc sống riêng của mình. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông V đến Tòa án để làm việc về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cũng như tham gia phiên hòa giải để hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng, nhưng ông V đều không đến, không có lời khai và tại phiên tòa ông V cũng vắng mặt không lý do. Điều này thể hiện việc ông V có thái độ bỏ mặc, không quan tâm đến quan hệ vợ chồng, không muốn hàn gắn đoàn tụ. Như vậy, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn.
. Về con chung: Theo Giấy khai sinh của cháu Trần Đoàn Nhã U do nguyên đơn cung cấp thể hiện cháu U sinh ngày: 17/11/20xx là con của bà Võ Đoàn Thanh T và ông Trần Xuân V. Hiện nay, cháu U đang sống chung với bà T. Khi ly hôn, bà T có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu U. Do đó, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho cháu U cần giao cháu U cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận việc bà T tự nguyện không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Đoàn Thanh T xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Do bị đơn ông Trần Xuân V chưa có lời khai về vấn đề này nên nếu sau này đương sự có yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
. Về án phí: Nguyên đơn bà Võ Đoàn Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Võ Đoàn Thanh T được ly hôn ông Trần Xuân V.
2. Về con chung:
2.1. Giao con chung Trần Đoàn Nhã U, sinh ngày 17/11/20xx cho bà Võ Đoàn Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận việc bà Võ Đoàn Thanh T tự nguyện không yêu cầu ông Trần Xuân V cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Xuân V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là không ai được quyền cản trở.
2.2. Quá trình nuôi con chung, bà Võ Đoàn Thanh T, ông Trần Xuân V có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Đoàn Thanh T xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không xét. Do bị đơn ông Trần Xuân V chưa có lời khai về vấn đề này nên nếu sau này đương sự có yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
4. Về án phí: Bà Võ Đoàn Thanh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Võ Đoàn Thanh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002709 ngày 10/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; như vậy, bà Võ Đoàn Thanh T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
6. Quyền kháng cáo: Bà Võ Đoàn Thanh T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Trần Xuân V được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục THADS huyện Diên Khánh; - UBND xã Diên Lạc, huyện Diên Khánh (nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Trung Tín |