- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà A tranh chấp với ông B hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà A đối với ông B về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự” (vay tài sản).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2019/DS-ST Ngày: 15-10-2019 V/v tranh chấp hợp đồng dân sự (vay tài sản) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Ngọc Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Thuật;
2. Ông Bùi Thanh Hải.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Nguyễn B Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trần Hoàng Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 15/10/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 194/2019/TLST-DS ngày 05/6/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự” (vay tài sản), theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2019/QĐXXST-DS ngày 04/9/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2019/QĐST-DS ngày 24/9/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1977; HKTT:Ấp H, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương.
2. Bị đơn: Ông B, sinh năm 1979; HKTT: Ấp B1, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn có mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
NỘI A VỤ ÁN:
Trong quá trình tố tụng, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn (bà A) trình bày:
Bà A và ông B có mối quan hệ quen biết. Ngày 22/9/2018, ông B hỏi vay của bà A số tiền 90.000.000 đồng để lo cho con ông B bị tai nạn giao thông và hứa đến ngày 05/10/2018 sẽ thanh toán cho bà A. Bà A đồng ý và cho ông B vay số tiền 90.000.000 đồng, việc vay mượn được lập văn bản đề “giấi mượng tiền” ngày 22/9/2019. Giấy văn bản này do ông B tự mình viết và ký tên, lăn tay, ông B giao giấy nợ cho bà A giữ. Do lúc ông B nhận tiền và viết giấy, ông B vội vàn để đi lo cho con đi bệnh viện nên bà A không đọc kỹ giấy nợ nên bà A không phát hiện ra ông B ghi sai tên bà A là Đặng Thì A. Đến ngày 05/10/2018, bà A yêu cầu ông B trả lại số tiền đã vay mượn nhưng ông B không thực hiện.
Nay bà A khởi kiện yêu cầu ông B thanh toán cho bà A số tiền 90.000.000 đồng.
Đối với chi phí giám định bà A đồng ý chịu toàn bộ.
Đối với bị đơn (ông B).
Ông B được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, cũng không cung cấp chứng cứ gì.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng đầy đủ, đúng trình tự thủ tục, người tham gia tố tụng đúng thành phần. Phiên tòa được tiến hành đúng trình tự. Nguyên đơn đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Bị đơn (ông B) đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng cố tình vắng mặt không lý do. Việc vắng mặt của bị đơn là cố tình nên đề nghị xét xử vắng mặt đương sự theo các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Không kiến nghị khắc phục, bổ sung các thủ tục tố tụng. Quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng dân sự (vay tài sản).
Về nội A vụ án: Các tài liệu, chứng cứ được Hội đồng xét xử làm rõ tại phiên tòa cho thấy nguyên đơn có chứng cứ chứng minh bị đơn có nợ nguyên đơn số tiền 90.000.000 đồng. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
Chứng cứ được Hội đồng xét xử xem xét gồm:
Đơn khởi kiện đề ngày 30/5/2019; 01 bản sao giấy CMND, sổ hộ khẩu của nguyên đơn; bản tự khai ngày 30/5/2019 của nguyên đơn; giấy ghi chép về việc mượn tiền đề các ngày 22/9/2018; Kết luận giám định số 243/GĐ-PC09 ngày 16/7/2019.
Lời khai của nguyên đơn và Kết luận giám định số 243/GĐ-PC09 ngày 16/7/2019 là phù hợp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Từ những tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ. Sau khi nghe lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1.1 Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên đơn có mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đã thực hiện đầy đủ việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đối với bị đơn để bị đơn thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình giải quyết vụ án. Việc vắng mặt của bị đơn trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa là cố tình nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn khởi kiện bị đơn về việc tranh chấp hợp đồng dân sự (vay tài sản). Bị đơn có nơi cư trú tại ấp B1, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng dân sự” (vay tài sản).
Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền 90.000.000 đồng. Chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là “Giấi mượng tiền” đề ngày 22/9/2018 thể hiện bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền 90.000.000 đồng, thời hạn thanh toán là ngày 05/10/2018. Quá trình tố tụng, Tòa án đã tiến hanh tống đạt các thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập bị đơn đến làm việc để bị đơn thực hiện quyền của mình và có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tuy nhiên bị đơn cố tình không có mặt làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án. Như vậy, bị đơn đã từ bỏ quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 70 và 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Để chứng minh cho yêu cầu của mình có căn cứ, nguyên đơn đã yêu cầu trưng cầu giám định đối với dấu vân tay, chữ ký tên “B”, chữ viết tên “B” trên chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là “Giấi mượng tiền” (Giấy mượn tiền) ngày 22/9/2018. Kết luận giám định số 243/GĐ-PC09 ngày 16/7/2019 của Phòng Kỹ thuật Hình sự - Công an tỉnh Bình Dương đã kết luận: Chữ ký, chữ viết họ tên, 02 (hai) dấu vân tay màu đỏ mang tên “B” dưới mục “Người mượng” trên 01 (một) “giấi mượng tiền” đề ngày 22/9/2018 so với chữ ký, chữ viết họ tên, dấu vân tay ngón trỏ phải và trỏ trái của B trên các tài liệu mẫu mẫu so sánh do cung một người ký, viết và in ra. Như vậy chứng cứ nguyên đơn cung cấp “giấi mượng tiền” đề ngày 22/9/2018 có giá trị chứng minh.
Xem xét giấy mượn tiền do nguyên đơn cung cấp, mặc dù nội A giấy mượn tiền thể hiện người cho bị đơn mượn tiền tên Đặng Thì A chứ không phải là A như tên của nguyên đơn nhưng văn bản này nguyên đơn là người giữ nên vẫn có giá trị xác định nghĩa vụ của bị đơn đối với nguyên đơn. Đây là tình huống pháp lý tương tự nội dung của Án lệ số 07/2016/AL, do vậy được Hội đồng xét xử áp dụng theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐTP ngày 18/6/2019 của hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng về phần thủ tục tố tụng cũng như về nội dung vụ án là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về chi phí giám định dấu vân tay của bị đơn: Kết quả giám định kết luận dấu vân tay, chữ ký, chữ viết trên chứng cứ là “giấi mượng tiền” đề ngày 22/9/2018 là của bị đơn, do vậy bị đơn phải chịu chi phí giám định theo quy định tại Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí giám định là 3.250.000 đồng (ba triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Tại phiên tòa, nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định. Sự tự nguyện của nguyên đơn không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 70, 72, 147, 161, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 8 Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐTP ngày 18/6/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà A đối với ông B về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự” (vay tài sản).
Buộc ông B có trách nhiệm thanh toán cho bà A số tiền 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng).
Sau khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông B không thanh toán số tiền trên, thì ông B còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
2. Chi phí giám định:
Ghi nhận sự tự nguyện của bà A về việc chịu toàn bộ tiền chi phí giám định dấu vân tay, chữ ký, chữ viết là 3.250.000 đồng (ba triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Bà A đã nộp xong.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Ông B phải chịu 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm ngàn đồng).
3.2. Hoàn trả cho bà A 2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031566 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án (ngày 15/10/2019).
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Ngọc Lan |