vanban.org

Bản án 58/2018/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Luật phí và leä phí năm 2015.

Căn cư Nghi ̣ quyết 326/2016/ UBTVQH 14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc hô ̣i quy ̀ đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Luật phí và leä phí năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2018/KDTM-ST
Ngày: 09/10/2018
V/v tranh chấp hợp đồng tin du ̣́
ng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Pha ̣m Thi ̣ Thu

Các hội thẩm nhân dân: 1/- Ông Phạm Nam Thắng

2/- Bà Lê Nguyễn Mộng Hà

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Nguyên Hà – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Thủ Đức.

[Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bá Thu Thư – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở, Toà án nhân dân quận Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 58/2017/TLST – KDTM ngày 25 tháng 10 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng“ theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

́ 391/2018/QĐXXST - KDTM ngày 13 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn V

Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 đường A, phường C, Quận D, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ chi nhánh Tân Phú: 126 đường G, phường H, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Châu Tiểu B; Thường trú: 8/8 đường T, phường I, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 06/10/2017) (có mặt).

Bị đơn: Bà Nguyễn Kim L

Thường trú: 11 Đường R, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí

Minh (vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoàng S

Thường trú: 79/5 C4 đường M, phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh

(vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N;

Theo đơn khởi kiện ngày 21/9/2017 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa ông Châu Tiểu B là ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn trinh bày:

̀ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn V (Agribank) (sau đây go ̣i tắt là Ngân hàng) có cho Bà Nguyễn Kim L vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số: 6460-LAV-201100810, ký kết ngày 30/08/2011 với số tiền vay là 3.200.000.000 đ (Ba tỷ, hai trăm triệu đồng). Dư nợ gốc hiện còn là: 1.500.000.000 đ (Một tỷ, năm trăm triệu đồng). Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh hàng nông sản (nấm rơm, nấm mèo, măng khô, tiêu đen, bánh tráng). Mức lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số: 6460–LAV– 201100810, ngày 30/08/2011 và các phụ lục hợp đồng, hiện tại lãi suất là: 13,00%/năm. Theo thỏa thuận, bà Nguyễn Kim L phải trả lãi hàng tháng và hoàn trả gốc vào cuối kỳ cho Ngân hàng nhưng bà Nguyễn Kim L đã không thực hiện đúng theo hợp đồng tín dụng và chỉ trả lãi và gốc cho Ngân hàng đến ngày 30/11/2013. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc và yêu cầu bà L thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng nhưng bà L vẫn không thực hiện.

Tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ tại hợp đồng tín dụng gồm:

1-/ Quyền sử du ̣ng đất có tài sản gắn liền với đất tọa lạc ta ̣i số 11 Đường 26, khu phố 7, phường Linh Đông, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của bà Nguyễn Kim L và ông Nguyễn Hoàng S, theo Hợp đồng thế chấp số: 6460–LCP – 201100654, ngày 30/08/2011 (tài sản bảo đảm này đã được giải chấp).

2-/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1366, 1367, 1368, tờ bản đồ số: 20, tọa lạc tại Ấp Bến Đò (nay là ấp Bến Đò 1) xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh do bà Nguyễn Kim L đứng tên sử dụng, thế chấp cho Ngân hàng để vay vốn theo Hợp đồng thế chấp số: 6460–LCP– 201100655, ngày 30/08/2011, được Phòng công chứng số 4, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận số: 035830, quyển số 8/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/08/2011 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 30/08/2011. Chi tiết tài sản như sau: Quyền sử dụng đất: Thửa đất số: 1366, 1367, 1368, tờ bản đồ số: 20, diện tích đất thế chấp: 960 m2 (trong đó: đất ở: 72m2; đất vườn: 888 m2) và tài sản gắn liền với đất bao gồm: Nhà ở, địa chỉ: Ấp Bến Đò (nay là ấp Bến Đò 1), Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích xây dựng 72 m2; diện tích sàn: 72 m2. Do bà Nguyễn Kim L không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng có đơn khởi kiện. Nay Ngân hàng đề nghị Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xem xét giải quyết buộc bà Nguyễn Kim L phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 16/8/2018 là 2.822.479.167 đ (Hai tỷ tám trăm hai mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi chín ngàn một trăm sáu mươi bảy đồng) trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đ (một tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 150.041.667 đ (một trăm năm mươi triệu không trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) và nợ lãi quá hạn tạm tính là 1.172.437.500 đ (một tỷ một trăm bảy mươi hai triệu bốn trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Ngoài ra bà Nguyễn Kim L phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất được quy định ta ̣i Hợp đồng tin du ̣ng đa kỹ ́ nếu bà Nguyễn Kim

́ L không trả nợ thì Ngân hàng đề nghị Tòa án tuyên phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1366, 1367, 1368, tờ bản đồ số: 20, tọa lạc tại Ấp Bến Đò, (nay là ấp Bến Đò 1), xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh để thu hồi nợ. Trong trường hợp tài sản thế chấp phát mãi không đủ trả nợ vay thì Ngân hàng đề nghị Tòa án buộc bà Nguyễn Kim L có trách nhiệm và nghĩa vụ trả tiếp số tiền còn thiếu. Ngoài ra nguyên đơn không còn yêu cầu nào khác.

Bà Nguyễn Kim L là bị đơn và ông Nguyễn Hoàng S là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ kiện ñaõ ñöôïc Toøa aùn toáng ñaït giaáy trieäu taäp ñeán Toøa aùn để giải quyeát vuï kieän theo quy ñònh cuûa phaùp luaät nhưng các đương sự nêu trên vẫn vaéng maët khoâng coù lyù do, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

Tại phiên toà ông Châu Tiểu B là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn xác định Ngân hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện cụ thể Ngân hàng yêu cầu bà Nguyễn Kim L phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 09/10/2018 là 2.866.354.167đ (hai tỷ tám trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm năm mươi bốn ngàn một trăm sáu mươi bảy đồng) trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đ (một tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 150.041.667 đ (một trăm năm mươi triệu không trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) và nợ lãi quá hạn tạm tính là 1.216.312.500 đ (một tỷ hai trăm mười sáu triệu ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng). Ngoài ra bà Nguyễn Kim L phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng nếu bà Nguyễn Kim L không trả nợ thì Ngân hàng đề nghị Tòa án tuyên phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Trong trường hợp tài sản thế chấp phát mãi không đủ trả nợ vay thì bà Nguyễn Kim L vẫn phải có trách nhiệm và nghĩa vụ trả tiếp số tiền còn thiếu, ngoài ra nguyên đơn không còn yêu cầu nào khác.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, về tuân theo pháp luật: Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, về thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý vụ án, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục của pháp luật quy định. Về thời hạn giải quyết vụ án có vi phạm cần rút kinh nghiệm, về nô ̣i dung vu ̣ án đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tranh chấp giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn V (Agribank) với bà Nguyễn Kim L là “Tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng”, bà Nguyễn Kim L

́ có hộ khẩu thường trú tại số: 11 Đường 26, khu phố 7, phường Linh Đông, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, do hai bên không thỏa thuận được việc giải quyết vụ án, Ngân hàng là một bên đương sự trong vụ án, có đơn khởi kiện là thuoäc thaåm quyeàn giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 30, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ Giấy đề nghị vay vốn ngày 30/8/2011 của bà Nguyễn Kim L. Căn cứ vào Hợp đồng tin du ̣ng số: 6460-LAV-201100810 ngày 30/08/2011, phụ lục hợp đồng (kèm

́ theo Hợp đồng tin du ̣ng số: 6460-LAV-201100810) và các phụ lục hợp đồng tín dụng

́ được ký vào các ngày 31/8/2011, ngày 01/6/2012, ngày 16/7/2012, ngày 29/8/2012, ngày 13/5/2013, ngày 26/8/2013, ngày 25/12/2013 có nội dung Ngân hàng đồng ý cho bà Nguyễn Kim L vay số tiền là 3.200.000.000 đ (Ba tỷ, hai trăm triệu đồng). Dư nợ gốc hiện còn là: 1.500.000.000 đ (Một tỷ, năm trăm triệu đồng). Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh hàng nông sản (nấm rơm, nấm mèo, măng khô, tiêu đen, bánh tráng). Mức lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số: 6460–LAV– 201100810, ngày 30/08/2011 và các phụ lục hợp đồng thì hiện tại lãi suất là: 13,00%/năm. Theo thỏa thuận, bà Nguyễn Kim L phải trả lãi hàng tháng và hoàn trả gốc vào cuối kỳ cho Ngân hàng.

Căn cứ Hợp đồng tin du ̣ng nêu trên, bà Nguyễn Kim L đa kỹ ́ nhận tiền theo phụ

́ lục hợp đồng (kèm theo Hợp đồng tin du ̣ng số: 6460-LAV-201100810). Như vậy có cơ

́ sở xác định vào ngày 30/8/2011 bà Nguyễn Kim L có ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng để vay số tiền 3.200.000.000 đ (Ba tỷ, hai trăm triệu đồng), mu ̣c đich vay: Bổ

́ sung vốn lưu động kinh doanh hàng nông sản; thờ i ha ̣n vay: 12 tháng, lai suẫ

́t tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng: 21,5 %/năm và các phụ lục hợp đồng tín dụng đã ký thì lãi suất hiện tại là 13%/năm, phương pháp trả lãi tiền vay theo định kỳ mỗi tháng trả lãi một lần vào ngày 31 của tháng. Lãi suất cho vay được điều chỉnh 04 lần /năm vào ngày 01/01; 01/4; 01/7; 01/10 hàng năm, nhưng lãi suất điều chỉnh không thấp hơn mức lãi suất đã ký tại Hợp đồng tín dụng.

Thực hiện theo những nội dung trong hợp đồng đã ký bà L đã thanh toán cho Ngân hàng được một phần tiền vốn gốc và một phần tiền lãi, tuy nhiên đến ngày 30/11/2013 bà L không tiếp tục thanh toán các khoản tiền gồm vốn gốc và tiền lãi phát sinh như trong hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết, Ngân hàng đã nhiều lần làm việc và yêu cầu bà L thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng nhưng bà L vẫn không thực hiện nên Ngân hàng có đơn khởi kiện là có căn cứ.

Căn cứ vào phiếu yêu cầu xác minh của Công an phườ ng Linh Đông, quâ ̣n Thủ Đứ c có nô ̣i dung “ Đương sự Nguyễn Kim L – 1958 có hô ̣ khẩu thường trú ta ̣i 11 Đường 26, tổ 4, khu phố 7, phường Linh Đông, quận Thủ Đức. Hiện nay bà L vắng mặt tại địa phương đi đâu không rõ địa chỉ”, phù hợp vớ i đi ̣a chỉ cư trú của bà L ta ̣i Hợp đồng tin du ̣ng mà hai bên đa kỹ ́. Như vâ ̣y bà L đa thay đỗ

̉i nơi cư trú, gắn vớ i viê ̣c thực

́ hiê ̣n quyền, nghia vu ̣̃

trong giao di ̣ch, hợp đồng mà không thông báo cho Ngân hàng biết về nơi cư trú mớ i thi được coi là cố tinh giấu đi ̣a chỉ. Tòa án đa thự̃

c hiê ̣n các thủ

̀

̀

tu ̣c tống đạt giấy triệu tập bà Nguyễn Kim L đến Tòa án để giải quyết vụ kiện theo quy định của pháp luật, nhưng bà L vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp cho Tòa án văn bản hoă ̣c chứ ng cứ , chứng minh cho việc hiện tại bà không còn nợ tiền, như đơn khở i kiê ̣n của Ngân hàng. Đối với ông Nguyễn Hoàng S Tòa án đa thự̃

c hiê ̣n các thủ tu ̣c tống đạt giấy triệu tập ông Nguyễn Hoàng S đến Tòa án để giải quyết vụ kiện theo quy định của pháp luật nhưng ông S vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào các Điều 91; Điều 95 Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010 thi yêu cầu đòi nợ của Ngân

́

̀ hàng là có căn cứ nên được chấp nhâ ̣n.

[3] Xét việc nguyên đơn yêu cầu cho phát mãi tài sản đã thế chấp của Bị đơn để thu hồi nợ cho Ngân hàng, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 574398 do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Kim L. Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của ngày 30/8/2011 ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Phòng Tài nguyên và Môi trường) huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm ngày 30/8/2011 và Thông báo xử lý tài sản bảo đảm ngày 14/3/2017 của Ngân hàng.

Căn cứ vào kết quả xác minh của Công an phường Tân phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh thì tại thửa đất số: 1366, 1367, 1368, tờ bản đồ số: 20, tọa lạc tại tổ 1, Ấp Bến Đò 1, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không có bất kỳ nhân khẩu nào đăng ký thường trú, tạm trú và lưu trú.

Căn cứ hợp đồng thế chấp tài sản số: 6460-LCP-201100655 được ký giữa bên A là Ngân hàng và bên B là ông Nguyễn Hoàng S, bà Nguyễn Kim L được Phòng Công chứng số 04 Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 30/8/2011, số công chứng 035830, quyển số 08/TP/CC-SCC/HĐGD do bà Nguyễn Kim L đứng tên sở hữu và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 30/08/2011, thì tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản tiền vay là: Quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1366, 1367, 1368, tờ bản đồ số: 20, tọa lạc tại Ấp Bến Đò (nay là ấp Bến Đò 1), xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh do vậy, việc Ngân hàng yêu cầu cho phát mãi tài sản thế chấp để bảo đảm khoản tiền vay trong trường hợp bà L không thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng là có căn cứ nên được chấp nhận.

Đối với tài sản đảm bảo là Quyền sử du ̣ng đất có tài sản gắn liền với đất tọa lạc ta ̣i số 11 Đường 26, khu phố 7, phường Linh Đông, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 07313 do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cấp ngày 28/12/2005 đứng tên đã được giải chấp nên Hội đồng xét xử không xét.

Từ những căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử nhận thấy có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn buộc bà Nguyễn Kim L phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn V (Agribank) số tiền vốn gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 09/10/2018 là: 2.866.354.167đ (hai tỷ tám trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm năm mươi bốn ngàn một trăm sáu mươi bảy đồng) trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đ (một tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 150.041.667 đ (một trăm năm mươi triệu không trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) và nợ lãi quá hạn tạm tính là 1.216.312.500 đ (một tỷ hai trăm mười sáu triệu ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng). Ngoài ra bà L còn phải chịu thêm tiền lãi phát sinh trên số tiền vốn gốc kể từ ngày 10/10/2018 cho đến khi thi hành xong số tiền phải trả cho Ngân hàng, theo mức lãi suất được quy định ta ̣i Hợp đồng tin du ̣ng đa kỹ ́.

́

Trường hợp bà L không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1366, 1367, 1368, tờ bản đồ số: 20, tọa lạc tại Ấp Bến Đò (nay là ấp Bến Đò 1), xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 574398 do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Kim L, (theo hợp đồng thế chấp tài sản số: 6460-LCP-201100655 được Phòng Công chứng số 04 Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 30/8/2011), để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Trong trườ ng hợp bán đấu giá tài sản bảo đảm không đủ thu hồi nợ thi bà Nguyễn Kim L vẫn phải chi ̣u trách nhiê ̣m thanh toán tiếp số tiền còn nợ cho

̀ Ngân hàng.

Thực hiện ngay sau khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

Án phí dân sự sơ thẩm: Caên cöù vaøo Phaùp leänh aùn phí leä phí, Toøa aùn, bà Nguyễn Kim L phải chi ̣u là: 89.327.083 đ (tám mươi chín triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn không trăm tám mươi ba đồng). Ngân hàng không phải chịu án phí sơ thẩm, hoàn lại tiền tạm ứng án phí 41.381.041đ (bốn mươi mốt triệu ba trăm tám mươi mốt ngàn không trăm bốn mươi mốt đồng) cho Ngân hàng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0037372 ngày 25/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 30, 35, 39, Khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 227, khoản 2, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 91, 95 Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010;

́

Căn cứ vào các Điều 336; 338; 342; 351; 355; 715; 716 Bộ luật dân sự năm 2005;

Căn cứ Luật phí và leä phí năm 2015.

Căn cư Nghi ̣ quyết 326/2016/ UBTVQH 14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc hô ̣i quy

́

̀ đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa án.

́

́

Căn cứ Luâ ̣t thi hành án dân sự năm 2008 (đa đượ̃

c sử a đỗi bổ sung năm 2014).

1-/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn;

Buộc bà Nguyễn Kim L phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn V (Agribank) số tiền vốn gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 09/10/2018 là: 2.866.354.167đ (hai tỷ tám trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm năm mươi bốn ngàn một trăm sáu mươi bảy đồng) trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đ (một tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 150.041.667 đ (một trăm năm mươi triệu không trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) và nợ lãi quá hạn tạm tính là 1.216.312.500 đ (một tỷ hai trăm mười sáu triệu ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng). Ngoài ra bà L còn phải chịu thêm tiền lãi phát sinh trên số tiền vốn gốc kể từ ngày 10/10/2018 cho đến khi thi hành xong số tiền phải trả cho Ngân hàng, theo mức lãi suất được quy định ta ̣i Hợp đồng tin du ̣ng đa kỹ ́.

́

Trường hợp bà L không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1366, 1367, 1368, tờ bản đồ số: 20, tọa lạc tại Ấp Bến Đò (nay là ấp Bến Đò 1), xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 574398 do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Kim L, (theo hợp đồng thế chấp tài sản số: 6460-LCP-201100655 được Phòng Công chứng số 04 Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 30/8/2011), để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Trong trườ ng hợp bán đấu giá tài sản bảo đảm không đủ thu hồi nợ thi bà Nguyễn Kim L vẫn phải chi ̣u trách nhiê ̣m thanh toán tiếp số tiền còn nợ cho

̀ Ngân hàng.

Thực hiện ngay sau khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

2-/Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Kim L phải chi ̣u là: 89.327.083 đ (tám mươi chín triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn không trăm tám mươi ba đồng). Ngân hàng không phải chịu án phí sơ thẩm, hoàn lại tiền tạm ứng án phí 41.381.041đ (bốn mươi mốt triệu ba trăm tám mươi mốt ngàn không trăm bốn mươi mốt đồng) cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V (Agribank) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0037372 ngày 25/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức.

3-/ Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa thi thờ i ha ̣n kháng cáo

̀ tinh từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c bản án được niêm yết. ́

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sử a đổi bổ sung năm 2014”;

Cỡ chữ