- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà X yêu cầu ly hôn với ông N"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 14, 53, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 58/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 19-4-2018. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Xuyên.
Bà Đ ng Th im Xuy n.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Ngô Th Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Ông Tôn Văn Xuyên – iểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 631/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 42/2018/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th X, sinh năm 1990. (có m t)
Cư trú: p L, x B, huyện C, tỉnh An Giang.
B đơn: Ông H Văn N, sinh năm 1980. (vắng m t)
Cư trú: T 18, p L, x B, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai và lời khai trong quá trình giải quy t vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Th X trình bày: Bà và ông N chung sống với nhau vào tháng 4/2007, không có đăng ký k t hôn. Hôn nhân do tự tìm hiểu. Sống hạnh phúc đ n tháng 4/2009 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ch ng uống rượu, đánh đập bà nhiều lần, có khuyên nhiều lần nhưng ông N không thay đ i. Vợ ch ng không còn sống chung vào tháng 01/2017 không tới lui thăm nhau, gia đình 02 bên không dàn x p. Nay nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu ly hôn với ông H Văn N.
Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên Nguyễn H Hiệp H, sinh ngày 19/02/2010. Hiện cháu H đang sống chung với bà. Khi ly hôn, yêu cầu được ti p tục nuôi dư ng con chung, yêu cầu ch ng cấp nuôi dư ng nuôi con theo quy đ nh pháp luật.
- Về tài sản chung: hông có.
- Về nợ chung: hông có.
Tại phiên tòa, bà X vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đ n trước thời điểm Hội đ ng xét xử ngh án là đúng với quy đ nh của pháp luật.
Ý ki n về việc giải quy t vụ án:
- Về hôn nhân: Ch X và anh N không đăng ký k t hôn, nên căn c Điều 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên không công nhận Ch X và anh N là vợ ch ng.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn H Hiệp H, sinh ngày 19/02/2010, hiện đang sống với ch X. hi ly hôn, yêu cầu được nuôi con chung và yêu cầu anh N cấp dư ng nuôi con theo quy đ nh của pháp luật.
Xét thấy, con chung do ch X chăm sóc, nuôi dư ng, cháu H phát triển bình thường về thể chất, tinh thần. Cháu H có nguyện vọng sống với ch X. Để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể chất, tinh thần của cháu H, ngh nên để ch X ti p tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu H, anh N có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung.
- Về con chung, tài sản chung: hông có, không đề cập giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
. Về tố tụng:
Bà Nguyễn Th X khởi kiện ông H Văn N, ông N cư trú ấp L, x B, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quy t là đúng thẩm quyền, phù hợp theo quy đ nh tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông N đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đ n lần th hai nhưng vẫn vắng m t nên Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng m t theo quy đ nh tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân: Bà X và ông N sống chung với nhau vào năm 2007 nhưng không đăng ký k t hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà X và ông N không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, không làm phát sinh quyền, ngh a vụ giữa vợ ch ng. Căn c vào Điều 14 Luật hôn gia đình năm 2014, Hội đ ng xét xử không công nhận bà X và ông N là vợ ch ng.
. Về con chung: Vợ ch ng có 01 (một) con chung tên Nguyễn H Hiệp H, sinh ngày 19/02/2010 đang sống với bà X. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi m t về quyền lợi của con chưa thành niên. Hiện nay cháu H đang sống n đ nh với bà X, được đi học và phát triển bình thường. Cháu H c ng có nguyện vọng sống với bà X, bà X yêu cầu được nuôi dư ng con chung ông N c ng không có ý ki n phản đối. Do đó, Hội đ ng xét xử giao cháu H cho bà X ti p tục chăm sóc, nuôi dư ng là phù hợp với quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về cấp dư ng nuôi con: Bà X yêu cầu ông N cấp dư ng nuôi con theo quy đ nh pháp luật đ n khi con chung trưởng thành. Theo quy đ nh pháp luật, khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con phải có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con, m c đóng góp phí t n nuôi dư ng, giáo dục con tối thiểu không dưới 1/2 (một phần hai) m c lương cơ sở do Nhà nước quy đ nh tại thời điểm xét xử sơ thẩm đối với một người con chưa thành niên. Do đó, căn c Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của Bà X. Ông N có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 650.000 đ ng đ n khi con chung thành niên.
. Về tài sản chung: Bà X xác đ nh không có, nên không đề cập giải quy t.
. Về nợ chung: Bà X xác đ nh không có, nên không đề cập giải quy t.
Ghi nhận bà X xác đ nh hai người không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, n u có nguyên đơn khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của hai người trong thời kỳ hôn nhân thì bà X và ông N vẫn phải liên đới ch u trách nhiệm với tư cách đ ng b đơn trong vụ án dân sự khác.
. Về án phí: Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà X, ông N phải ch u án phí theo quy đ nh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điều 14, 53, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 28, 35, 39, 228, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
[1]. Về hôn nhân: hông công nhận bà Nguyễn Th X và ông H Văn N là vợ ch ng.
[2]. Về con chung: Bà Nguyễn Th X được ti p tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung tên Nguyễn H Hiệp H, sinh ngày 19/02/2010.
[3]. Về cấp dư ng nuôi con: Ông H Văn N có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung Nguyễn H Hiệp H mỗi tháng 650.000 đ ng (sáu trăm năm mươi ngàn đ ng) đ n khi con chung thành niên.
Bà X cùng các thành viên gia đình (n u có) không được cản trở ông N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quy t đ nh thay đ i người trực ti p nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy đ nh.
[4]. Về tài sản chung: hông có, không đề cập giải quy t.
[5]. Về nợ chung: hông có, không đề cập giải quy t.
[6]. Về án phí: Bà Nguyễn Th X phải ch u án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng, được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng đ nộp theo biên lai số 0018850 ngày 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Ông H Văn N phải ch u 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng án phí cấp dư ng nuôi con.
ể từ ngày bản án, quy t đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t đ nh thi hành án) ho c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cư ng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - V SND huyện C; - Các đương sự; - Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ TH M TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đ ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thành Tới |