- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Cẩm C - Nguyễn Thị Tú T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị Cẩm C đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Tú T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2017/DS-ST Ngày: 20-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Xuân Kiên;
2. Bà Nguyễn Ngọc Hiếu.
- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Nguyễn Minh Sơn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trương Quốc Khanh – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2017, ta ̣i tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Dầu Tiếng, tinh Binh Dương xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án dân sự thu ̣ lý số 201/2017/TLST-̉
̀ DS ngày 22/6/2017, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2017/QĐXXST-DS ngày 18/8/2017 về viê ̣c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm C, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện D, tỉnh Binh Dương. Có mặt
̀
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Binh Dương. Vắng mặt không có lý do.
̀
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 12/6/2017, bản tự khai ngày 22/6/2017 và tại phiên tòa nguyên đơn bà C trình bày: Vào ngày 03/4/2017 bà có cho bà T mượn số tiền là 17.500.000 đồng, bà T hẹn trong thời gian 02 tháng (tức là đến ngày 03/6/2017) sẽ trả hết số tiền cho bà, việc vay mượn tiền thì bà T có làm giấy và ký tên xác nhận. Nhưng cho đến nay bà T không thực hiện như cam kết mặc dù bà đã nhiều lần yêu cầu bà T thanh toán nợ. Vì vậy, nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà T phải có nghĩa vụ trả cho bà số tiền 17.500.000 đồng (mười bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
Bị đơn bà Nguyễn Thị Tú T đã được Tòa án triệu hợp lệ để tham gia các buổi làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng bà T vẫn vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên tòa có ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án đa đượ̃
c thẩm tra ta ̣i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luâ ̣n ta ̣i phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhận đi ̣nh:
Về thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hiện bị đơn trú tại xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại Điều 35, 39 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Bị đơn là bà Nguyễn Thị Tú T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia các buổi làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa và cung cấp chứng cứ cho Tòa án nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Bị đơn đã từ bỏ quyền chứng minh và nghĩa vụ của người bị kiện nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo Điểm b, Khoản 2, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nô ̣i dung tranh chấp: Nguyên đơn bà C yêu cầu bị đơn bà T thanh toán số tiền 17.500.000 đồng, chứng cứ mà nguyên đơn khởi kiện là hợp đồng vay mượn tiền ngày 03/4/2017, theo nội dung hợp đồng vay mượn tiền thì bà T có mượn của bà C số tiền là 17.500.000 đồng. Bà T hẹn đến ngày 03/6/2017 thì sẽ thanh toán số tiền trên cho bà C. Việc vay mượn tiền có lập giấy tờ và bà T có ký tên xác nhận nhưng từ khi vay mượn tiền đến nay thì bà T không thực hiện như cam kết. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà C buộc bị đơn bà T thanh toán số tiền là 17.500.000 đồng là có cơ sở chấp nhận theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 471, 474, 478 của Bộ luật Dân sự 2005.
Quan điểm về nội dung vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 266, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 471, 474, 478 của Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị Cẩm C đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Tú T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Buộc bà Nguyễn Thị Tú T có trách nhiệm thanh toán cho bà Phạm Thị Cẩm C số tiền 17.500.000 đồng (mười bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc bà Nguyễn Thị Tú T phải nộp số tiền 437.500 đồng (bốn trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng).
- Hoàn trả cho bà Phạm Thị Cẩm C số tiền 437.500 đồng (bốn trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà C đã nộp theo biên lai thu số 0005422 ngày 12 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định pháp luật.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
̉ Nơi nhận:
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THÂM
- TAND tỉnh Bình Dương;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện D;
- CC THA DS huyện D;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Quang Tuấn
| Nơi nhận: ̉ XỬ SƠ THÂM - TAND tỉnh Bình Dương; TỌA PHIÊN TÒA - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. Hội thẩm nhân dân tòa Nguyễn Thị Thu Thu Nguyễn Ngọc Hiếu | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT THẨM PHÁN-CHỦ Trần Quang Tuấn Thẩm phán - Chủ tọa phiên Trần Quang Tuấn |