- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trương Lệ N và ông Huỳnh Lê Anh D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 579 /2025/HNGĐ-ST Ngày: 30/9/2025 V/v Vụ án ly hôn – Mâu thuẫn gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Vân Hương.
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Nguyên
2. Bà Phan Thị Dòn
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Trọng Tường - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10- Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: không tham gia.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2025/HNST ngày 14/07/2025 về việc “-Vụ án ly hôn – Mâu thuẫn gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 406/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, Quyết định hoãn phiên toà số 375/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Lệ N , sinh ngày 17/08/1983
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 03/08/2022 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi thường trú: Tổ 1 khu phố C, Thị Trấn V, V, Tỉnh Đồng Nai.
Cư trú: 46 Lô T, KP4, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Huỳnh Lê Anh D, sinh ngày 29/12/1977.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/02/2023 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi thường trú: khu phố H, Thị Trấn V, V, Tỉnh Đồng Nai.
Cư trú: F5/13, ấp F, xã V, huyện B (cũ) nay là xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Bà Trương Lệ N có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Huỳnh Lê Anh D vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 03/06/2025 của Nguyên đơn bà Trương Lệ N:
Sau thời gian tìm hiểu thì tôi và anh Huỳnh Lê Anh D có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thị trấn V, Huyện V, Tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 311, quyển số 02/2006 vào ngày 17/01/2007.
Trong thời gian chung sống thì tôi và anh D có 02 con chung là cháu Huỳnh Ngọc Gia L, sinh ngày: 11/03/2009, giới tính: Nữ, và cháu Huỳnh Gia B, sinh ngày: 19/7/2019, giới tính: Nam.
Thời gian đầu tôi và anh D chung sống với nhau hạnh phúc. Thời gian sau này tôi và anh D xảy ra nhiều bất đồng ý kiến dẫn đến gây gổ với nhau. Cuộc sống giữa tôi và anh D không còn hạnh phúc nữa. Tôi và anh D đã ngồi lại nói chuyện với nhau nhiều lần, cùng cố gắng hòa giải để cùng nhau nuôi con nhưng mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được và không thể tiếp tục chung sống. Tôi và anh D đã ly thân từ năm 2024 đến nay, trong thời gian sống ly thân thì tôi là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Huỳnh Ngọc Gia L và cháu Huỳnh Gia B.
Nhận thấy mối quan hệ giữa tôi và anh D có rất nhiều mâu thuẫn, bất đồng không thể giải quyết, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên nay tôi yêu cầu Tòa án nhân dân Huyện Bình Chánh giải quyết như sau:
1. Về hôn nhân: Yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh H Lê Anh D.
2. Về con chung: Tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Huỳnh Ngọc Gia L, sinh ngày: 11/03/2009, giới tính: Nữ, và cháu Huỳnh Gia B, sinh ngày: 19/7/2019, giới tính: Nam. Tôi không yêu cầu anh Huỳnh Lê Anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra chúng tôi không nợ ai và không ai nợ chúng tôi nên không yêu cầu Tòa án giải quyêt.
Bà Trương Lệ N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Ông Huỳnh Lê Anh D không có bản tự khai và vắng mặt không rõ lý do trong các phiên hoà giải.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Trương Lệ N nộp đơn xin ly hôn đối với ông Huỳnh Lê Anh D, ông Huỳnh Lê Anh D có nơi cư trú tại huyện B (nay là xã V , Thành phố Hồ Chí Minh). Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về sự vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Do nguyên đơn bà Trương Lệ N có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và bị đơn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự này theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ vợ chồng: Theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 311 quyển số 02 do UBND thị trấn V, huyện V, Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 17/01/2007 có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa Bà Trương Lệ N với ông Huỳnh Lê Anh D là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Theo trình bày của bà N thì nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là mục đích hôn nhân không đạt được, thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn không thể giải quyết được. Vì vậy, bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông D.
Hội đồng xét xử xét thấy, theo sự xác nhận của bà N thì giữa vợ chồng bất đồng quan điểm sống, hai bên đã sống ly thân từ năm 2024. Như vậy, mục đích hôn nhân giữa bà N và ông D đã không đạt được, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài. Do đó, bà N yêu cầu ly hôn đối với ông D là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: có 02 con chung là cháu Huỳnh Ngọc Gia L, sinh ngày: 11/03/2009, giới tính: Nữ, và cháu Huỳnh Gia B, sinh ngày: 19/7/2019, giới tính: Nam.
Bà N yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Huỳnh Ngọc Gia L, sinh ngày: 11/03/2009, giới tính: Nữ, và cháu Huỳnh Gia B, sinh ngày: 19/7/2019, giới tính: Nam. Bà N không yêu cầu ông Huỳnh Lê Anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Quốc C có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Bà N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp thì nộp đơn khởi kiện ở vụ án khác.
Về án phí: Bà Trương Lệ N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 179, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trương Lệ N và ông Huỳnh Lê Anh D.
Bà Trương Lệ N được ly hôn với ông Huỳnh Lê Anh D.
Giấy chứng nhận kết hôn số số 311 quyển số 02 do UBND thị trấn V, huyện V, Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 17/01/2007 không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Bà Trương Lệ N và ông Huỳnh Lê Anh D có 02 con chung là cháu Huỳnh Ngọc Gia L, sinh ngày: 11/03/2009, giới tính: Nữ, và cháu Huỳnh Gia B, sinh ngày: 19/7/2019, giới tính: Nam.
Bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Huỳnh Ngọc Gia L, sinh ngày: 11/03/2009, giới tính: Nữ, và cháu Huỳnh Gia B, sinh ngày: 19/7/2019, giới tính: Nam. Bà N không yêu cầu ông Huỳnh Lê Anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Huỳnh Lê Anh D có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp thì nộp đơn khởi kiện ở vụ án khác.
4. Về án phí: Bà Trương Lệ N chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001296 ngày 02/07/2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ án phí.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND TP . HCM; - VKSND KV10; - THADS KV10; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đặng Thị Vân Hương |