- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh T ly hôn Tấn N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn à Lê Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 578/2018/HNGĐ-ST Ngày: 23-5-2018 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan.
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Huỳnh Văn Bé
2- Bà Hồ Thị Ngọc Nga
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 23 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 989/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2018/QĐST-DS ngày 11/4/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 113/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02/5/2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Số 385, đường L, tổ 4A, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Ch Minh.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn N, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Số 25, đường Đ, tổ 5, khu phố 8, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Ch Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 16/8/2017 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn à Lê Thị Ánh T trình ày: Bà với ông Huỳnh Tấn N tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, đã được Ủy an nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 173/1998, quyển số 01, ngày 21/12/1998. Sau khi kết hôn, lúc đầu gia đình hạnh phúc nhưng càng về sau phát sinh nhiều mâu thuẩn, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp về mọi mặt và thường xuyên cãi vả gây gỗ nhau. Hiện vợ chồng à đã có cuộc sống riêng, đã ly thân hơn 01 năm nay. Hiện vợ chồng à không còn tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẩn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên à yêu cầu được ly hôn với ông N.
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Nhật A, sinh ngày: 29/3/1996 và Huỳnh Thị Tuyết L, sinh ngày: 11/11/1997 (các con chung đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Bà xác định không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có
Các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để ảo vệ quyền, lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( ản ch nh); Bản sao giấy khai sinh; Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu (sao y); Đơn xác nhận tạm trú.
Ông Huỳnh Tấn N đã được Tòa án tống đạt: Thông áo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về việc tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy triệu tập đến tham dự phiên tòa xét xử đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt Do đó, Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, ị đơn có nơi cư trú tại Thị trấn C, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi
Bị đơn ông Huỳnh Tấn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông N.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh T với ông Huỳnh Tấn N tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy an nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 173/1998, quyển số 01, ngày 21/12/1998 nên là hôn nhân hợp pháp
Xét yêu cầu của à T xin ly hôn với ông N là có căn cứ chấp nhận Bởi lẽ: Theo lời trình ày của à T thì mâu thuẩn giữa à với ông N là trầm trọng và không thể hàn gắn Cuộc sống vợ chồng của ông à không hạnh phúc, thường xuyên cãi vả và mâu thuẩn gay gắt, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp. Vợ chồng à đã ly thân và không còn sống chung nhà hơn 01 năm nay.
Ông N đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến và cũng không cung cấp văn ản trình ày ý kiến hay ất cứ tài liệu, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ kiện Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông N căn cứ theo các tài liệu chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà Tòa thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở
Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa à T với ông N không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung của hai người không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Nhật A, sinh ngày: 29/3/1996 và Huỳnh Thị Tuyết L, sinh ngày: 11/11/1997 (các con chung đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội; Cần uộc à T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là ph hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn à Lê Thị Thanh T.
1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh T được ly hôn với ông Huỳnh Tấn N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 173/1998, quyển số 01, ngày 21/12/1998 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C cấp cho à T và ông N không còn giá trị pháp lý
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Nhật A, sinh ngày: 29/3/1996 và Huỳnh Thị Tuyết L, sinh ngày: 11/11/1997 (các con chung đã trưởng thành).
3 Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa án không xem xét.
4 Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300 000đ (ba trăm nghìn đồng) uộc à Lê Thị Thanh T phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai số 0007262 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được t nh từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết. Nơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - VKSND H Củ Chi; - Chi cục THADS H Củ Chi; - BND xã T, huyện C; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |