- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hải A - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Hải A.
- Căn cứ chính? Điều 123 Bộ luật Hình s; Điều 51 Bộ luật Hình s; Điều 15 Bộ luật Hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 577/2022/HS-PT Ngày: 23-12-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cường
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tấn Long
Ông Mai Xuân Thành.
- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Mỹ Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Ân - Kiểm sát viên.
Ngày 23-12-2022, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đ k L k. Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng t
ph c th m c ng khai vụ án hình s thụ lý số 515/2022/TLPT-HS ngày 31-10-2022 đối với bị cáo Nguyễn Hải A, do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình s sơ th m số 104/2022/HS-ST ngày 26-9-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đ k L k.
- Bị cáo kháng cáo:
Nguyễn Hải A, sinh ngày 23-7-1982 tại Thái Bình; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: tỉnh Đ k L k; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; giới tính: Nam; trình độ văn hóa: 10/12; nghề nghiệp: Làm n ng; con ng Nguyễn Trọng V (đã chết) và bà Lê Thị L, sinh năm 1960; vợ là Trần Thị D, sinh năm 1985 và có 02 con; tiền án, tiền s : Kh ng.
Bị cáo bị b t ngày 09-5-2022, hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉnh Đ k L k, có mặt tại phiên toà.
- Người tham gia tố tụng có liên quan đến kháng cáo:
Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Chu Đức K - Văn phòng Luật sư X thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đ k L k; địa chỉ: tỉnh Đ k L k, có mặt tại phiên tòa.
Bị hại:
1. Chị Trần Thị D, sinh năm 1985; địa chỉ cư tr : Th n 4, ã C, huyện E, tỉnh Đ k L k, v ng mặt.
2. Cháu Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 10-10-2006; địa chỉ cư tr : Th n 4, ã C, huyện E, tỉnh Đ k L k, v ng mặt.
(Vụ án có 02 người làm chứng, nhưng không liên quan đến kháng cáo, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không triệu tập).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 21 giờ 30 ph t ngày 31-12-2021, Nguyễn Hải A đang nằm nghỉ và h t thuốc ngoài phòng khách, còn vợ là Trần Thị D đang nằm trong phòng ngủ cùng con gái là Nguyễn Thị Hải Y nằm ngoài và cháu Nguyễn Thị Kim O nằm trong, chị D nằm giữa (l c này cả 02 cháu đã ngủ). Do trước đó cháu Y xin tiền A để đóng tiền học phí, nhưng do chưa có tiền, nên cháu Y có lời lẽ c phạm A. B c tức vì chị D bênh v c cháu Y, nên A và chị D xảy ra mẫu thuẫn. Khi đang nói chuyện, A nhìn uống nhà bếp thấy 01 chai ăng pha nhớt (chai 1,25 lít, đã dùng cho máy phát cỏ của gia đình, còn lại khoảng 400 ml), nên A xuống lấy chai ăng cầm bên tay trái, bật l a cầm ở tay phải đi vào phòng (nơi chị D và 02 con đang ngủ). A nói với vợ “Mày có tin tao đốt chết mày kh ng”, chị D thách thức trả lời “Tao thách mày đó”. Nghe vậy, A mở n p chai ăng pha nhớt rồi đổ vào thành giường sát nơi cháu Y đang nằm, ăng vương vãi vào chăn và nệm rồi A bật l a đốt. Bị l a đốt, chị D, cháu Y và cháu O bỏ chạy ra ngoài. L c này, A thấy l a cháy to nên đã dập l a, còn chị D và cháu Y bị thương, nên A gọi người dân ung quanh đưa đi cấp cứu tại Trung tâm Y tế huyện E.
Tại Bản kết luận giám định pháp y thương tích số 234/TgT-TTPY ngày 17-3-2022, Trung tâm Pháp y thuộc Sở y tế tỉnh Đắk Lắk kết luận về thương tích của chị Trần Thị D như sau:
Dấu hiệu chính qua giám định: Bỏng để lại sẹo loang lổ vùng m ng trái, diện tích 2,5%; bỏng để lại sẹo loang lổ mặt mu bàn tay trái, ảnh hưởng th m mỹ, diện tích 0,3%; bỏng để lại sẹo thâm ấu, lồi, mặt trước ngoài 1/3 dưới đùi - cẳng chân trái, diện tích 6%; bỏng để lại sẹo loang lổ, ảnh hưởng th m mỹ vùng mu chân trái, diện tích 1%; bỏng để lại sẹo n ng mờ mặt trước 1/3 giữa cẳng chân phải, diện tích 1%. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên là: tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do thương tích sau khi tổng hợp (cộng) các tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do từng thương tích theo Phương pháp ác định tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Điều 4 Th ng tư số 22/2019/TT-BYT hiện tại là 20% (hai mươi phần trăm).
Vật tác động và cơ chế hình thành thương tích: Tổn thương bỏng để lại sẹo loang lổ m ng trái, mặt mu bàn tay trái, sẹo thâm ấu, lồi, mặt trước ngoài 1/3 dưới đùi - cẳng bàn chân trái, sẹo n ng mờ mặt trước 1/3 giữa cẳng chân phải do tác động tr c tiếp của nhiệt độ cao gây nên.
Tại Bản kết luận giám định pháp y về thương tích số 257/TgT-TTPY ngày 17-3-2022, Trung tâm Pháp y Sở y tế Đắk Lắk kết luận thương tích của cháu Nguyễn Thị Hải Y:
Dấu hiệu chính qua giám định: Bỏng để lại sẹo nham nhở, lồi, đổi màu, vùng đùi - cẳng chân phải, diện tích 13%; bỏng để lại sẹo nham nhở, ảnh hưởng th m mỹ vùng cổ - bàn chân, gót chân phải, diện tích 2%; bỏng để lại sẹo nham nhở, lồi, đổi màu, vùng đùi - cẳng chân trái, diện tích 13%; bỏng để lại sẹo nham nhở, ảnh hưởng th m mỹ vùng cổ - bàn chân, gót chân trái, diện tích 2%; bỏng để lại sẹo thâm ấu vùng mặt mu bàn tay phải, diện tích 1%; lấy da để gh p để lại sẹo vùng bụng, diện tích 9%; lấy da để gh p để lại sẹo cánh cẳng tay phải, diện tích 6%; lấy da để gh p để lại sẹo cánh cẳng bàn tay trái, diện tích 5%. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên là: tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do thương tích sau khi tổng hợp (cộng) các tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do từng thương tích theo Phương pháp ác định tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Điều 4 Th ng tư số 22/2019/TT-BYT hiện tại là 55% (năm mươi lăm phần trăm).
Vật tác động và Cơ chế hình thành thương tích: Tổn thương bỏng để lại sẹo nham nhở vùng đùi - cẳng chân phải, vùng cổ - bàn chân, gót chân phải; sẹo nham nhở vùng đùi - cẳng chân trái, vùng cổ - bàn chân, gót chân phải; sẹo thâm ấu, mặt mu bàn tay phải do tác động tr c tiếp của nhiệt độ cao gây nên; tổn thương lấy da để gh p để lại sẹo vùng bụng; sẹo cánh - cẳng tay phải, sẹo cánh - cẳng bàn tay trái do quá trình phẫu thuật lấy da để gh p tạo nên.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 104/2022/HS-ST ngày 26-9-2022, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
Áp dụng các điểm a, b, n khoản 1 Điều 123; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15 và khoản 3 Điều 57 của Bộ luật Hình s , phạt:
- Nguyễn Hải A 17 (mười bảy) năm tù về tội “ iết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b t 09-5-2022.
Ngoài ra, bản án sơ th m còn quyết định lý vật chứng, án phí và th ng báo quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
- Ngày 02-9-2022, Nguyễn Hải A kháng cáo xin giảm hình phạt.
Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của bị cáo và những người tham gia tố tụng khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Sau khi t sơ th m, Nguyễn Hải A kháng cáo bản án; đơn kháng cáo của bị cáo là trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình s , do đó Hội đồng t quyết định đưa vụ án ra t ph c th m.
Tại phiên tòa, bị cáo giữ nguyên kháng cáo; đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề nghị Hội đồng t ph c th m căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình s :
- Kh ng chấp nhận kháng cáo của bị cáo; giữ nguyên bản án hình s sơ th m.
Tại phần tranh luận, Luật sư bào chữa cho bị cáo thống nhất về tội danh, điều luật mà Tòa án cấp sơ th m đã áp dụng, nhưng cho rằng hình phạt đối với bị cáo là nghiêm kh c, bởi lẽ sau khi dùng ăng đốt, bị cáo thấy l a cháy to nên đã dập l a và khi thấy chị D, cháu Y bị thương, bị cáo đã gọi người dân ung quanh đưa đi cấp cứu. Như vậy, bị cáo đã có hành động ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm. Ngoài ra, bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s như thành kh n khai báo, ăn năn hối cải; được bị hại in giảm nhẹ hình phạt; có bố đẻ là người có c ng cách mạng, từ đó đề nghị Hội đồng t ph c th m giảm hình phạt cho bị cáo.
Bị cáo kh ng tranh luận bổ sung. Nói lời sau cùng, bị cáo đề nghị chấp nhận kháng cáo, giảm hình phạt cho bị cáo.
. X t kháng cáo của bị cáo:
. Về tội danh:
Khoảng 21 giờ 30 ph t ngày 31-12-2021, Nguyễn Hải A đã lấy 01 chai đ ng khoảng 400 ml ăng pha nhớt rồi đổ vào thành giường trong phòng, nơi cháu Nguyễn Thị Hải Y và chị Trần Thị D đang nằm ngủ rồi bật l a đốt; hậu quả, cháu Nguyễn Thị Hải Y và chị Trần Thị D kh ng chết, mà chỉ bị thương tích (cháu Y bị tổn thương cơ thể 55%, chị D bị tổn thương cơ thể 20%) là do được đưa đi cấp cứu kịp thời và nằm ngoài ý thức chủ quan của bị cáo. Do đó, hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “ iết người”, với lỗi cố ý gián tiếp.
Như vậy, chỉ do mâu thuẫn rất nhỏ trong cuộc sống gia đình, Nguyễn Hải A đã s dụng ăng rồi châm l a đốt làm cho con gái và vợ của bị cáo bị bỏng kh p cơ thể. Vì vậy, Toà án cấp sơ th m kết án bị cáo về tội “ iết người”, với tình tiết định khung “ iết 02 người trở lên”, “ iết người dưới 16 tuổi”, và “Có tính chất c n đồ” theo quy định tại các điểm a, b, n khoản 1 Điều 123 của Bộ luật Hình s là có căn cứ, đ ng pháp luật.
. Về hình phạt:
Tính chất của vụ án do bị cáo gây ra là đặc biệt nghiêm trọng; hành vi phạm tội của bị cáo đã tr c tiếp âm phạm trái pháp luật đến tính mạng, sức khỏe của những người thân thích ruột thịt của bị cáo; trong đó, cháu Nguyễn Thị Hải Y mới chỉ 15 tuổi 02 tháng 21 ngày, nên cần phải phạt bị cáo hình phạt nghiêm kh c. Tuy nhiên, do bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s như sau khi phạm tội đã tích c c ngăn chặn để làm giảm bớt tác hại của tội phạm; thành kh n khai báo, ăn năn hối cải; được bị hại in giảm nhẹ hình phạt; bị hại (chị Trần Thị D) cũng có phần lỗi là thách thức bị cáo; có bố đẻ là người có c ng cách mạng; gia đình bị cáo có hoàn cảnh khó khăn. Do đó, Hội đồng t ph c th m giảm hình phạt cho bị cáo để thể hiện chính sách nhân đạo của pháp luật.
Như vậy, kháng cáo của bị cáo đã được Hội đồng t ph c th m em t và có cơ sở chấp nhận.
. Các quyết định khác của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị Hội đồng t ph c th m kh ng xem t.
. Về án phí hình s ph c th m:
Do kháng cáo được chấp nhận, nên bị cáo kh ng phải chịu án phí hình s ph c th m.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm c khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình s .
- Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Hải A.
- S a Bản án hình s sơ th m số 104/2022/HS-ST ngày 26-9-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đ k L k.
2. Áp dụng các điểm a, b, n khoản 1 Điều 123; các điểm a, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15 và khoản 3 Điều 57 của Bộ luật Hình s , phạt:
- Nguyễn Hải A 16 (mười sáu) năm tù về tội “ iết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b t 09-5-2022.
3. Các quyết định khác của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Về án phí hình s ph c th m:
Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Bị cáo Nguyễn Hải A kh ng phải chịu án phí hình s ph c th m.
5. Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ k L k; - TANDTC - Vụ I; - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - VKSND tỉnh Đ k L k; - Cơ quan CSĐT C ng an tỉnh Đ k L k; - Trại tạm giam - CA tỉnh Đ k L k; (02 bản, để giao cho bị cáo 01 bản); - Sở Tư pháp tỉnh Đ k L k; - Cục THA dân s tỉnh Đ k L k; - Bị hại (theo địa chỉ); - Lưu: H/sơ vụ án, các Phòng HCTP, LTHS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Việt Cường |