- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Bích T.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 571/2022/HNGĐ-ST Ngày: 09-12-2022 V/v tranh chấp Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Cẩm Hường
- Hội thẩm nhân dân:
Bà Trương Thị Thu Thủy
Ông Đỗ Sơn Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Diệu – kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 445/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 436/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/11/2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 321/2022/QĐST-HNGĐ ngày 18/11/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp BThới, xã B T, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Nhựt T1, sinh năm 1986; địa chỉ: ấp BT, xã BT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 8 năm 2022 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Lê Thị Bích T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông T1 kết hôn vào năm 2006, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức đám cưới, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng dần về sau thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, ông T1 hay đi nhậu về đánh vợ, ông T1 ít quan tâm chăm lo cho gia đình. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn không thể hàn gắn được nên bà xin ly hôn với ông T1.
Về quan hệ con chung: ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Thị Bích C, sinh ngày 26/11/2013. Khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Theo quy định của pháp luật.
- Bị đơn ông Nguyễn Nhựt T1 không gửi văn bản tự khai và không tham gia tố tụng nên không ghi nhận được ý kiến của ông.
Tại phiên toà:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến:
+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện theo giấy triệu tập của Tòa án là vi phạm Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, cho bà T ly hôn với ông T1. Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Thị Bích C, sinh ngày 26/11/2013, giao con chung cho bà T được tiếp tục nuôi dưỡng, ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết: bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T1, địa chỉ cư trú của ông T1 thuộc huyện Châu Phú, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú có thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án là đúng theo quy định theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Nhựt T1 và bà Lê Thị Bích T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng ông T1 vắng mặt không có lý do chính đáng tại phiên tòa lần thứ hai và bà T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông T1 theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ án:
Bà T và ông T1 chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2006, nhưng không có đăng ký kết hôn. Xét thấy, ông bà tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng và có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng ông bà không đăng ký là không đúng với quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
Trong thời gian chung sống, ông bà dần phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cãi nay tình cảm vợ chồng không còn bà T yêu cầu ly hôn với ông T1. Ông T1 tuy đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông T1 không gửi tự khai và vắng mặt không có lý do tại phiên hòa giải và phiên tòa nên không ghi nhận được ý kiến của ông, xem như ông tự từ bỏ quyền lợi của bản thân.
[2.3] Do ông bà không có đăng ký kết hôn nên đối với yêu cầu ly hôn của bà T, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà T và ông T1.
Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Thị Bích C, sinh ngày 26/11/2013. Hiện con chung đang sống cùng bà T, khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, cháu Bích Cưng lâu nay do bà T chăm sóc nuôi dưỡng, ông T1 cũng không có ý kiến yêu cầu nuôi dưỡng con chung, do đó để đảm bảo ổn định tâm lý và cuộc sống sinh hoạt của con chung cũng như phù hợp với nguyện vọng ý kiến của con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Bích Cưng cho bà T được tiếp tục nuôi dưỡng và ông T1 không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà T và thành viên gia đình không được cản trở ông T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông T1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 273 và Điều 278 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Bích T.
- Về quan hệ hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Nhựt T1.
- Về quan hệ con chung: Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Thị Bích C, sinh ngày 26/11/2013. Hiện con chung đang sống cùng bà T, giao con chung Nguyễn Thị Bích Cưng cho bà T được tiếp tục nuôi dưỡng và ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà T và thành viên gia đình không được cản trở ông T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004797 ngày 28/9/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Phú. Ông Nguyễn Nhựt T1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Nhựt T1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh AG; - VKSND H.Châu Phú; - Chi cục THADS H.Châu Phú; - Đương sự; - Lưu Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨMTHẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán Nguyễn Thị Cẩm Hường |