vanban.org

Bản án 570/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu c u của bà Trương Th Diễm P là đư c ly hôn với ông Đỗ Ngọc Y. Giấy chứng nhận kết hôn số 95/1997 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/10/1997 không còn giá tr pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 570/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26-5-2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Mai Th Tám;

2. ng Hu nh V nh ộc.

- Thư ký phiên tòa: ng Hoàng Kim An - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Thùy Linh - Ki m sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1245/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 198/2025/QĐXX-ST ngày 14 tháng 4 năm 2025 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 233/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trương Th Diễm P, sinh năm 1977 c m t .

Đ a chỉ: Số A đường B, tổ E, ấp G, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc Y, sinh năm 1976 v ng m t .

Đ a chỉ: Số A đường B, tổ E, ấp G, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 11/10/2024 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, nguyên đơn bà Trương Th Diễm P trình bày:

Bà và ông Đỗ Ngọc Y tự nguyện chung sống với nhau và c đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95/1997 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/10/1997. Thời gian đ u v chồng bà chung sống hạnh phúc về sau th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân chủ yếu là do tư tưởng không h p, không thông cảm tin tưởng nhau, thường xuyên gây gổ cãi nhau vô cớ và c nhiều bất đồng. ng Y c t nh cảm với người khác. V chồng bà ly thân đến nay đã hơn 01 năm. Hai bên không còn quan tâm, chăm s c, yêu thương nhau. Nay nhận thấy t nh cảm v chồng không còn, đời sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c, bà yêu c u ly hôn với ông Đỗ Ngọc Y.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Đỗ Ngọc Á, sinh ngày 21/9/1997 đã thành niên và Đỗ Ngọc Khả Á, sinh ngày 29/7/2008. Đỗ Ngọc Khả Á hiện đang sống cùng ông Y. Bà P đồng ý giao con chung Đỗ Ngọc Khả Á, sinh ngày 29/7/2008 cho ông Đỗ Ngọc Y trực tiếp nuôi dư ng. Bà P không cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự th a thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về ngh a vụ dân sự chung: Không có.

B đơn ông Đỗ Ngọc Y v ng m t.

Ý kiến của đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Củ Chi: Quá tr nh giải quyết vụ án Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa, những người tham gia tố tụng đã thực hiện quyền và ngh a vụ đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Bà Trương Th Diễm P yêu c u Tòa án nhân dân huyện Củ Chi giải quyết cho bà ly hôn với ông Đỗ Ngọc Y hiện đang cư trú tại số A đường B, tổ E, ấp G, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy đ nh tại Khoản 1 Điều 28, đi m a Khoản 1 Điều 35, đi m a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng:

Ông Đỗ Ngọc Y đã đư c Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và Quyết đ nh hoãn phiên tòa nhưng ông Y v ng m t không lý do. Tòa án tiến hành xét xử v ng m t ông Y theo quy đ nh tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về phạm vi khởi kiện:

Tại đơn xin ly hôn ngày 11/10/2024, về con chung nguyên đơn mong muốn đư c nuôi con chung Đỗ Ngọc Khả Á, không yêu c u ông Y cấp dư ng nuôi con. Trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn tôn trọng ý kiến của con, đồng ý giao con chung Đỗ Ngọc Khả Á cho ông Y trực tiếp nuôi dư ng, không cấp dư ng nuôi con. Việc thay đổi yêu c u của nguyên đơn không vư c quá phạm vi yêu c u khởi kiện ban đ u theo quy đ nh tại Khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Trương Th Diễm P và ông Đỗ Ngọc Y tự nguyện chung sống với nhau và c đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95/1997 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/10/1997.

Xét lời tr nh bày của bà P thì sau kết hôn giữa bà và ông Y đã c nhiều khác biệt về cách sống và quan đi m sống. Thời gian đ u v chồng bà chung sống hạnh phúc về sau th phát sinh mâu thu n, không thông cảm tin tưởng nhau, thường xuyên gây gổ cãi nhau vô cớ. ng Y c t nh cảm với người khác. V chồng bà ly thân hơn 01 năm. Bà về nhà m sống đến nay đã hơn 06 tháng. Hai bên không còn quan tâm, chăm s c, yêu thương nhau. Bà xác đ nh t nh cảm v chồng không còn nên yêu c u Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Đỗ Ngọc Y.

Ông Y đã đư c Tòa án triệu tập nhưng ông không đến tòa. ng Y cũng không gửi văn bản tr nh bày ý kiến, không c bất cứ tác động nào cho thấy muốn hàn g n quan hệ v chồng, không c giải pháp đoàn tụ. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thu n v chồng giữa bà P và ông Y đã đến mức tr m trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ Điều 56 của uật Hôn nhân và gia đ nh ngh nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của bà P đối với ông Y là c cơ sở.

Về con chung:

Bà P và ông Y có 02 (hai) con chung tên Đỗ Ngọc Á, sinh ngày 21/9/1997 đã thành niên và Đỗ Ngọc Khả Á, sinh ngày 29/7/2008. Bà P trình bày hiện trẻ Đỗ Ngọc Khả Á đang sống cùng ông Y. Bà P đồng ý giao con chung Đỗ Ngọc Khả Á, sinh ngày 29/7/2008 cho ông Y trực tiếp nuôi dư ng. Bà P không cấp dư ng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy Đỗ Ngọc Khả Á hiện đang sống cùng ông Y. Trẻ Đỗ Ngọc Khả Á c nguyện vọng muốn ở với ba. Đ ổn đ nh tâm lý cho trẻ, căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 của uật Hôn nhân và gia đ nh ngh nên giao con chung Đỗ Ngọc Khả Á cho ông Đỗ Ngọc Y nuôi dư ng là phù h p.

Đối với việc cấp dư ng nuôi con, ông Y không c văn bản tr nh bày ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Bà P tr nh bày tự th a thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về ngh a vụ dân sự chung: Bà P tr nh bày không c nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Ông Y v ng m t tại phiên tòa. Nếu ông Y c tranh chấp về cấp dư ng, tài sản chung và ngh a vụ dân sự chung th sẽ giải quyết ở vụ án khác.

Xét tr nh bày của Viện ki m sát đề ngh Tòa án chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn là phù h p nên c cơ sở đ Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về ngh a vụ ch u án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Trương Th Diễm P phải ch u án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, đi m a Khoản 1 Điều 35, đi m a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của uật Hôn nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu c u của bà Trương Th Diễm P là đư c ly hôn với ông Đỗ Ngọc Y.

Giấy chứng nhận kết hôn số 95/1997 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/10/1997 không còn giá tr pháp lý.

[2] Về con chung:

Bà Trương Th Diễm P và ông Đỗ Ngọc Y có 02 (hai) con chung tên Đỗ Ngọc Á, sinh ngày 21/9/1997 đã thành niên và Đỗ Ngọc Khả Á, sinh ngày 29/7/2008.

Giao trẻ Đỗ Ngọc Khả Á, sinh ngày 29/7/2008 cho ông Đỗ Ngọc Y trực tiếp nuôi dư ng. Bà P tạm thời không cấp dư ng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con th người trực tiếp nuôi con c quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ .

Cha, m trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đ nh không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con.

Tòa án c th quyết đ nh việc thay đổi người trực tiếp nuôi con ho c việc cấp dư ng nuôi con theo yêu c u của cha, m ho c cá nhân, tổ chức c quyền yêu c u theo quy đ nh tại Điều 84, Điều 119 uật Hôn nhân và gia đ nh.

[3] Về tài sản chung: Tự th a thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

[4] Về ngh a vụ dân sự chung: Không c .

[5] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn 300.000đ ba trăm ngh n đồng bà Trương Th Diễm P phải ch u, đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ ba trăm ngh n đồng theo biên lai thu tiền số 0016469 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

[6] Nguyên đơn c m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. B đơn v ng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án ho c k từ ngày bản án đư c niêm yết.

Trường h p bản án, quyết đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của uật Thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của uật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ