- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Hồng N xin ly hôn anh Nguyễn Đức L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng N được ly hôn anh Nguyễn Đức L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| `TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG ----------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 57/2021/HNG§-ST Ngµy 15 th¸ng 12 n¨m 2021 V/v: "Tranh chấp hôn nhân và gia đình". |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
* Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông: Nguyễn Ánh Dương
* Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Sửu
2. Ông Đào Xuân Hải
* Thƣ ký phiên toà: Ông Phạm Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tân Yên.
* Đại diện VKSND huyện Tân Yên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bộ - Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 12 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 235/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/11/2021, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1995 (có mặt)
Cư trú: Xóm 3, Tổ dân phố M, thị trấn N, huyện Y, tỉnh B.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1995
(có mặt)
Cư trú: Thôn C, xã L, huyện T, tỉnh B.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Lê Thị Hồng N: Ông Hoàng Xuân T – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH T- Đoàn luật sư tỉnh H (có mặt).
Địa chỉ: Số 250 đường Nguyễn Lương B, phường T, thành phố H, tỉnh H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 20/10/2021, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Lê Thị Hồng N trình bày:
Chị và anh Nguyễn Đức L kết hôn ngày 29/11/2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Liên Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Trước khi kết hôn vợ chồng chị được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và tổ chức cưới hỏi theo phong tục. Sau khi kết hôn, chị và anh L về chung sống với nhau tại gia đình anh L. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng anh L nghi ngờ chị ngoại tình, không quan tâm đến chị. Vợ chồng chị đã ly thân từ ngày 10/2021 đến nay, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị yêu cầu Toà án nhân dân huyện Tân Yên giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Đức L.
Về con chung: Chị và anh L có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 04/10/2019. Ly hôn, chị đề nghị được nuôi con chung và không yêu cầu anh L cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa chị N có mặt và giữ nguyên yêu cầu ly hôn anh L, ý kiến về con chung.
* Tại bản tự khai ngày 09/11/2021, bị đơn là anh Nguyễn Đức L trình bày:
Anh kết hôn với chị Lê Thị Hồng N ngày 29/11/20216, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Liên Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn, chị N về gia đình anh làm dâu, Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến tháng 4/2021, anh phát hiện chị N ngoại tình, do nóng tính anh đã tát chị N và cãi nhau. Đến tháng 9/2021 chị N đã tự ý bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn từ đó đến nay. Anh xác định vợ chồng vẫn còn tình cảm nên có nguyện vọng vợ chồng về đoàn tụ nhưng chị N và gia đình không đồng ý. Nếu chị N kiên quyết xin ly hôn, anh đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Anh và chị N có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 04/10/2019, hiện đang ở với anh. Ly hôn, anh không yêu cầu được nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản xác minh ngày 24/11/2021, ông Nguyễn Văn L (là bố đẻ anh L), ông Đặng Văn L – Trưởng thôn C, xã L cho biết: Chị Lê Thị Hồng N và anh Nguyễn Đức L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại cư trú: Thôn Chung, xã Liên Sơn, huyện Tân Yên. Chị N kết hôn với anh L năm 2016, sau khi kết hôn vợ chồng chị N, anh L về ở với bố mẹ đẻ anh L. Quá trình chung sống, vợ chồng chị N, anh L phát sinh mâu thuẫn do có vướng mắc trong quan hệ tình cảm. Chị N đã tự ý về sinh sống tại nhà bố mẹ đẻ. Gia đình hai bên đã hòa giải cho chị N, anh L đoàn tụ nhưng không được. Chị N, anh L có 01 con chung sinh năm 2019. Đề nghị Toà án giải quyết việc ly hôn, con chung theo quy định.
Toà án đã mở phiên hoà giải để hoà giải về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản, công nợ, án phí nhưng không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.
Sau phần tranh luận, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã được đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 01 Điều 273 BLTTDS; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng N được ly hôn với anh Nguyễn Đức L.
- Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Hồng N nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 04/10/2019. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Không xem xét, giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Lê Thị Hồng N: Ông Hoàng Xuân Triệu có ý kiến: Đề nghị giải quyết cho chị Lê Thị Hồng N ly hôn anh Nguyễn Đức L. Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 04/10/2019 cho chị N nuôi dưỡng, không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Nguyễn Đức L xác lập quan hệ hôn nhân là tự nguyện, hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Liên Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng và được coi là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy, anh chị có thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do trong quan hệ tình cảm vợ chồng không có sự tin tưởng nhau và đánh cãi nhau. Vợ chồng đã ly thân thời gian dài, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mặc dù bản thân và gia đình đã tích cực hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không được. Vì vậy, xét mâu thuẫn giữa chị N, anh L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần chấp nhận yêu cầu cho chị Lê Thị Hồng N được ly hôn anh Nguyễn Đức L là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Lê Thị Hồng Nvà anh Nguyễn Đức L có 01 con chung là Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 04/10/2019. Khi giải quyết vụ án về ly hôn này cần xem xét đến quyền lợi của các bên đương sự nhất là quyền lợi mọi mặt của trẻ em.
Xét điều kiện nuôi con thấy: Chị N có thu nhập ổn định đảm bảo cuộc sống để nuôi con chung. Hiện tại cháu Nguyễn Thị Kim N đang do anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, hiện cháu Ngân dưới 36 tháng tuổi, là con gái. Để đảm bảo sự phát triển tâm sinh lý, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngân là con gái, Hội đồng xét xử thấy cần giao cho chị N nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 04/10/2019 là đảm bảo sự ổn định, phát triển về mọi mặt của cháu Ngân và phù hợp Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình .
Anh Nguyễn Đức L không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Do chị Lê Thị Hồng N, anh Nguyễn Đức L không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản, công sức đóng góp trong thời gian ở chung, ruộng canh tác: Chị Lê Thị Hồng N, anh Nguyễn Đức L không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Hồng N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 01 Điều 35; điểm a khoản 01 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng N được ly hôn anh Nguyễn Đức L.
2. Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Hồng N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 04/10/2019.
Anh Nguyễn Đức L không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Do chị Lê Thị Hồng N, anh Nguyễn Đức L không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản, ruộng canh tác: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
5. Về án phí: Chị Lê Thị Hồng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0011307 ngày 26/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; Chị Lê Thị Hồng N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Lụât Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS Tân Yên; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hs. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Ánh Dƣơng |