vanban.org

Bản án 57 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Thanh H đ i với bị đơn bà Nguyễn Thúy P về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.

uộc bà Nguyễn Thúy P có trách nhiệm thanh toán cho bà Võ Thị Thanh H s tiền 850.000.000 đồng (tám trăm năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày n án có hiệu ực pháp uật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng còn ph i chịu ãi suất theo quy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị Thanh H - Nguyễn Thúy P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Thanh H đ i với bị đơn bà Nguyễn Thúy P về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.
T A N NH N D N
HUY N DẦU TIẾNG
T NH B NH D NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 57/2018/DS-ST
Ngày: 06-11-2018
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài s n

NHÂN DANH

N C C NG H A

H CH NGH A V T NAM

T A N NH N D N HUY N DẦU T ẾNG, T NH B NH D NG

- h nh h n i n

ơ h

:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Hữu ình;

2. Bà Nguyễn Thị Lệ Mỹ.

- hư ký phiên toà: Ông Phạm Ngọc Tuyền - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đại diện Viện Kiể Sá nhân dân huyện D u iến , ỉnh Bình Dươn tham gia phiên tòa: Ông Trương Qu c Khanh – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 11 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương xét x sơ th m c ng khai v án Dân sự th ý s 172/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2018, theo Quyết định đưa v án ra xét x s 66/2018/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài s n”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh H, sinh năm 1979. Địa chỉ: S 193C, ấp L, xã M, huyện D, tỉnh ình Dương. Có mặt.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn bà Hiếu: Ông Hoàng Thái N – Luật sư của C ng ty uật TNHH MTV P thuộc Đoàn uật sư tỉnh ình Dương. Có mặt.

- Bị đơn: à Nguyễn Thúy P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện D, tỉnh ình Dương. Có mặt.

N DUNG VỤ N:

- Tại đơn khởi kiện ngày 27/12/2017, bản tự khai ngày 27/12/2017, quá trình hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn bà H trình bày: Ngày 16/9/2017, bà P có mượn của bà H s tiền à 300.000.000 đồng, ngày 28/11/2017 bà P mượn thêm của bà H s tiền 500.000.000 đồng, ngày 12/12/2017 bà P mượn tiếp s tiền 50.000.000 đồng để àm v n àm ăn. Tổng cộng bà P mượn của bà H s tiền à 850.000.000 đồng. Việc cho vay tiền có giấy tờ và bà P ký tên xác nhận, bà P hẹn khi nào bán đất và đáo hạn ngân hàng xong thì sẽ tr tiền cho bà H. Bà H và bà P thỏa thuận vào ngày 17/12/2017 thì bà P ph i có nghĩa v tr hết s tiền cho bà H nhưng cho đến nay bà H đã nhiều ần yêu cầu thanh toán nhưng bà P kh ng thực hiện. Bà P cho rằng đã tr hết tiền cho bà H à kh ng đúng. Nay, bà H yêu cầu bà P ph i có nghĩa v thanh toán s tiền 850.000.000 đồng.

Tại phiên tòa người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Hoàn toàn th ng nhất với ời trình bày của nguyên đơn và kh ng bổ sung gì thêm.

- Tại bản tự khai ngày 20/9/2018, qua quá trình hòa giải và tại phiên tòa bị đơn bà P trình bày: Bà P kh ng đồng ý với yêu cầu kh i kiện của bà H. Ngày 16/9/2017, bà P có mượn của bà H s tiền à 300.000.000 đồng, ngày 28/11/2017, bà P mượn thêm của bà H s tiền 500.000.000 đồng, ngày 12/12/2017, mượn tiếp s tiền 50.000.000 đồng để àm v n àm ăn. Tổng cộng bà P mượn của bà H s tiền à 850.000.000 đồng, tất c những ần vay trên thì hai bên đã thỏa thuận ãi suất à 6%/tháng. Nhưng tất c s tiền 850.000.000 đồng này bà P đã tr cho bà H, hiện kh ng còn nợ bà H, s tiền này do bà P mượn ngắn ngày (vay nóng) do đó mà hàng tuần bà P ph i ra nhà bà H để tr tiền ãi và tiền g c cho bà H nhưng do tin tư ng nên khi tr tiền cho bà H, bà P kh ng gạch bỏ s tiền nợ trong các giấy mượn tiền nêu trên và cũng kh ng ập biên b n tr tiền. Nay, với yêu cầu kh i kiện của bà H thì bà P kh ng đồng ý tr cho bà H s tiền 850.000.000 đồng. Bà P thừa nhận chữ ký trong các giấy mượn tiền 16/9/2017, ngày 28/11/2017 và ngày 12/12/2017 à của bà P.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên tòa có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp uật của Th m phán, Thư ký, Hội đồng xét x , đương sự trong su t quá trình t t ng à đúng quy định pháp uật.

Về nội dung v án: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn à có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH C A T A N:

Sau khi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây à tranh chấp hợp đồng vay tài s n theo quy định tại kho n 3 Điều 26 của ộ uật T t ng dân sự. Hiện bị đơn đang cư trú tại xã M, huyện D, tỉnh ình Dương nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn bà H yêu cầu bị đơn bà P thanh toán s tiền 850.000.000 đồng. Chứng cứ mà nguyên đơn kh i kiện à các giấy mượn tiền ngày 16/9/2017, ngày 28/11/2017 và ngày 12/12/2017.

Hội đồng xét x xét giấy mượn tiền ngày 16/9/2017 ngày 28/11/2017 và ngày 12/12/2017: Theo nội dung các giấy mượn tiền thì bà P có mượn của bà H tổng s tiền à 850.000.000 đồng. Bà P thừa nhận bà P có mượn của bà H tổng s tiền à 850.000.000 đồng và bà P cho rằng đã tr hết s tiền trên cho bà H nhưng bà P kh ng đưa ra được chứng cứ chứng minh cho ời trình bày của mình. Do đó, việc bà P có vay của bà H s tiền 850.000.000 đồng à có thật. Bà H đã nhiều ần yêu cầu bà P tr tiền nhưng cho đến nay thì bà P kh ng thực hiện. Nay bà H kh i kiện yêu cầu bà P tr s tiền 850.000.000 đồng à hoàn toàn có căn cứ.

[3] Về phần ãi suất: Bà P cho rằng khi mượn tiền thì các bên thỏa thuận ãi suất à 6%/tháng và bà P đã tr tiền ãi đầy đủ cho bà H. Tuy nhiên, bà P kh ng có gì chứng minh cho ời trình bày của mình. Tại phiên tòa, bà P cung cấp cho Hội đồng xét x các giấy tr tiền ãi (photo từ điện thoại), đ i với những tờ giấy này bà P không xuất trình được nguồn g c hình thành, đồng thời, b n do bà P cung cấp à b n photo, các con s thể hiện nội dung kh ng rõ ràng. Tại đơn kh i kiện ngày 27 tháng 12 năm 2017, nguyên đơn kh ng yêu cầu Tòa án gi i quyết về phần ãi suất, trong quá trình t t ng gi i quyết v án bị đơn kh ng yêu cầu ph n t để gi i quyết về phần ãi suất. Do đó, Hội đồng xét x kh ng có căn cứ để xem xét ời trình của bị đơn.

Do đó, Hội đồng xét x chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Thanh H đ i với bị đơn bà Nguyễn Thúy P theo quy định tại các Điều 463, 466, 469 của ộ uật Dân sự năm 2015.

Quan điểm về nội dung v án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa à có căn cứ nên Hội đồng xét x chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ th m: Đương sự ph i nộp án phí dân sự sơ th m theo quy định của pháp uật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 266, 273 của ộ uật T t ng dân sự;

- Căn cứ các Điều 463, 466, 469 của ộ uật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết s 326/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n ý và s d ng án phí và ệ phí Tòa án;

Tuyên x :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Thanh H đ i với bị đơn bà Nguyễn Thúy P về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.

- uộc bà Nguyễn Thúy P có trách nhiệm thanh toán cho bà Võ Thị Thanh H s tiền 850.000.000 đồng (tám trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày n án có hiệu ực pháp uật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng còn ph i chịu ãi suất theo quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ uật Dân sự năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành án.

2. Về áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời: Tiếp t c duy trì quyết định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời s 20/2018/QĐ- PKCTT ngày 11/5/2018 của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định pháp uật.

3. Án phí dân sự sơ th m:

- uộc bà Nguyễn Thúy P ph i nộp s tiền 37.500.000 đồng (ba mươi b y triệu năm trăm ngàn đồng).

- Hoàn tr cho bà Võ Thị Thanh H s tiền 18.750.000 đồng (mười tám triệu b y trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ th m mà bà H đã nộp theo biên ai thu s AA/2016/0011798 ngày 09 tháng 5 năm 2018 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh ình Dương.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ