vanban.org

Bản án 57

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Ma Thế Đức - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 333 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự - Tuyên
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s 57/2022/HS-ST
Ngày 15 - 6 - 2022

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ N NH N D N THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Phúc Định

Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thái Quang Định

2. Bà Vũ Thị Xuyến

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị T Tâm - Thẩm tra viên T a án nhân dân thành ph U ng B , t nh Qu ng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Uông í, t nh uảng Ninh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Nhung - i m sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2022, tại ph ng xử án Toà án nhân dân thành ph U ng B , t nh Qu ng Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý s 45/2022/TLST-HS ngày 11 tháng 5 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm s 50/QĐXXST-HS ngày 01/6/2022 đ i với ị cáo:

Họ và tên: Ma Thế Đ (tên gọi khác: h ng); sinh ngày 14 tháng 12 năm 1991 tại huyện Ng S, t nh Bắc ạn. Nơi cư trú: tổ dân ph Nà Duồng, thị trấn N Ph, huyện Ng S, t nh Bắc ạn; nghề nghiệp: Sinh viên; trình độ văn hoá (học vấn): 12/12; dân tộc: Tày; giới t nh: Nam; t n giáo: h ng; qu c tịch: Việt Nam; con ông Ma Thế B, sinh năm: 1965 và bà Phùng Thị T, sinh năm: 1967; vợ, con; Chưa; tiền án: Ngày 27/7/2017 Toà án nhân dân huyện Ba B , t nh Bắc ạn xử phạt 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài s n”. Ngày 22/10/2018 chấp hành xong hình phạt tù. Chưa chấp hành xong phần dân sự; tiền sự: Năm 2020 đi cai nghiện ắt uộc thời hạn 24 tháng tại Trung tâm cai nghiện t nh Bắc ạn. Ngày 21/12/2021 chấp hành xong trở về địa phương; nhân thân: Ngày 21/01/2015 Toà án nhân dân huyện Ngân Sơn, t nh Bắc ạn xử phạt 09 tháng c i tạo kh ng giam giữ về tội “Trộm cắp tài s n”. Đã chấp xong n án; ị ắt khẩn cấp, tạm giữ từ ngày 06/3/2022 đến ngày 12/3/2022, tạm giam từ ngày 12/3/2022, hiện đang ị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành ph U ng B , t nh Qu ng Ninh, có mặt tại phiên t a.

ị hại:

1. Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1999; địa ch : th n Đồng Quan, xã Đ S, thành ph B Gi, t nh Bắc Giang, vắng mặt tại phiên t a.

2. Anh Hoàng Văn Ch, sinh năm 2002; địa ch : tổ 6, khu Tràng Bạch, phường H Q, thị xã Đ Tr, t nh Qu ng Ninh, vắng mặt tại phiên t a.

Người làm chứng:

1. Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1990; địa ch : khu 9, xã Y K, huyện H H, t nh Phú Thọ, vắng mặt tại phiên t a.

2. Anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1989; địa ch : th n Thiên Đồng, xã T, huyện Th, t nh H i Dương, vắng mặt tại phiên t a.

3. Anh Nguyễn Xuân D, sinh năm 1992; địa ch : th n Đằng Trung, xã H Đ, huyện H H, t nh Thanh Hóa, vắng mặt tại phiên t a.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Ma Thế Đ hiện là sinh viên của trường Cao đẳng Than khoáng s n Việt Nam - phân hiệu đào tạo H Ngh tại tổ 3, khu 7, phường Th S, thành ph U B và ở tại ph ng 128 tầng 1 ký túc xá của trường. ho ng 07 giờ ngày 06/3/2022, Đ một mình đi tập th dục từ tầng 1 lên tầng 5 của ký túc xá. hi đi qua ph ng 528 thấy cửa ph ng mở, quan sát thấy xung quanh không có ai Đ n y sinh ý định trộm cắp tài s n án lấy tiền chi tiêu cá nhân. Đ đi vào trong ph ng thì thấy có 2 sinh viên đang ngủ là anh Hoàng Văn Ch và anh Trần Minh Đ. Đ lại gần rồi lấy 01 chiếc điện thoại Iphone 6 màu ghi xám ở đầu giường của anh Ch rồi tiếp tục lấy 01 chiếc điện thoại Iphone 6s màu ghi xám đang sạc ở đầu giường của anh Trịnh Văn H rồi cho c hai chiếc điện thoại vừa trộm cắp được vào túi áo khoác ên ph i đang mặc trên người rồi đi ra khỏi ký túc. Một lúc sau, anh H về ph ng thì phát hiện điện thoại của mình ị mất nên đã gọi anh Đ và anh Ch dậy, lúc này anh Ch mới phát hiện điện thoại của mình cũng ị mất. Anh H, anh Ch định vị được chiếc điện thoại của anh Ch nên đã rủ các anh Trần Minh Đ, anh Nguyễn Tiến L và anh Nguyễn Xuân D đi theo vị tr định vị điện thoại đến khu vực ngã a ph Tuệ Tĩnh, phường Th S, thành ph U B thì nhìn thấy Đ đang ngồi trước một cửa hàng mua án điện thoại, nhóm anh Chung lại gần hỏi có ph i Đ vừa lấy trộm điện thoại kh ng và yêu cầu Đ đến C ng an phường Thanh Sơn, thành ph U ng B làm việc. Tại C ng an phường Thanh Sơn Đ thừa nhận đã trộm cắp hai chiếc điện thoại của anh H và anh Ch, đồng thời giao nộp lại 02 chiếc điện thoại này.

ản Kết luận định giá s 10/KLĐG ngày 10/3/2022 của Hội đồng định giá trong TTHS thành ph Uông í kết luận: 01 điện thoại nhãn hiệu Iphone 6s màu ạc, cũ đã qua sử dụng trị giá 2.433.333 đồng; 01 điện thoại nhãn hiệu Iphone 6 màu ghi, cũ đã qua sử dụng trị giá 966.667 đồng. Tổng giá trị tài s n định giá là 3.400.000 đồng.

Quá trình điều tra Ma Thế Đ khai nhận hành vi phạm tội như đã nêu trên.

Về vật chứng và tài sản tạm giữ: Đ i với 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6s màu ạc và 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 màu ghi xám Cơ quan điều tra đã tr lại cho anh Trịnh Văn H và anh Hoàng Văn Ch.

B n Cáo trạng s 54/CT-VKSUB ngày 10/5/2022 của Viện ki m sát nhân dân thành ph Uông Bí, t nh Qu ng Ninh đã truy t ị cáo Ma Thế Đ về tội: “Trộm cắp tài sản”, theo quy định tại kho n 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên t a, đại diện Viện ki m sát giữ quyền c ng t v n giữ nguyên quan đi m đã truy t ị cáo như nội dung Cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử:

- Căn cứ: kho n 1 Điều 173; đi m s kho n 1, kho n 2 Điều 51; đi m h kho n 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự: xử phạt ị cáo Ma Thế Đ từ 09 đến 12 tháng tù, thời hạn t nh từ ngày ị tạm giữ 06/3/2022, về tội “Trộm cắp tài sản”;

Tại phiên t a, ị cáo khai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp với lời khai của ị cáo tại cơ quan điều tra và nhận thức được hành vi phạm tội của mình: Việc truy t và đưa ị cáo ra xét xử là đúng người, đúng tội, kh ng oan sai, kh ng có ý kiến gì đ i với nội dung n cáo trạng đã truy t , ị cáo kh ng tranh luận với đại diện Viện ki m sát. Lời nói sau cùng, ị cáo đã thấy ân hận về hành vi phạm tội nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét xử phạt ị cáo được hưởng mức án nhẹ nhất.

Bị hại: Anh Trịnh Văn H, anh Hoàng Văn Ch; những người làm chứng: Anh Trần Minh Đ, anh Nguyễn Tiến L và anh Nguyễn Xuân D, có lời khai trong quá trình điều tra có trong hồ sơ vụ án phù hợp với lời khai của ị cáo trong quá trình điều tra và tại phiên t a h m nay, phù hợp với nội dung sự việc như đã nêu trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về các tài liệu, chứng cứ, hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Uông Bí, của Điều tra viên, của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Uông Bí, của Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật t tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy t và tại phiên tòa, kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại về các tài liệu, chứng cứ, hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các tài liệu, chứng cứ, hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về việc định tội đối với bị cáo: Lời khai của ị cáo tại phiên t a hoàn toàn phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra; phù hợp với lời khai của ị hại và những người làm chứng, phù hợp với kết luận định giá tài s n, vật chứng thu giữ và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án đã được ki m tra c ng khai tại phiên tòa hôm nay. Bị cáo khẳng định việc truy t đ i với ị cáo là đúng người đúng tội; không oan, sai. Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, tuy iết rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng v n thực hiện. Như vậy, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận: ho ng 07 giờ ngày 06/3/2022 tại phòng 528 ký túc xá của trường Cao đẳng Than khoáng s n Việt Nam - phân hiệu đào tạo H Ngh thuộc tổ 3, khu 7, phường Th S, thành ph U B, Ma Thế Đ đã có hành vi trộm cắp của anh Trịnh Văn H 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6s màu ạc, trị giá 2.433.333 đồng và trộm cắp của anh Hoàng Văn Ch 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 màu ghi trị giá 966.667 đồng. Tổng giá trị tài s n Đ trộm cắp là 3.400.000 đồng (Ba triệu bốn trăm nghìn đồng). Hành vi của ị cáo đủ yếu t cấu thành tội: “Trộm cắp tài sản” quy định tại kho n 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự, như Cáo trạng của Viện ki m sát nhân dân thành ph Uông Bí truy t và lời luận tội của i m sát viên tại phiên t a đ i với ị cáo là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Về hình phạt:

Về hình phạt chính:

- Về tính chất, mức độ phạm tội của bị cáo: Hành vi phạm tội bị cáo đã xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu về tài s n của người khác, đây là một trong những quyền được pháp luật Nhà nước o vệ, nguy hi m cho xã hội gây mất trật tự trị an xã hội. Bị cáo là người đã trưởng thành, có nhận thức đầy đủ về hành vi mình thực hiện là vi phạm pháp luật, nhưng ch vì hám lợi, bị cáo đã thực hiện hành vi phạm tội. Vì vậy ph i có mức hình phạt tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo mới đ m b o tính giáo dục các bị cáo và phòng ngừa chung tội phạm.

- Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội khi chưa được xóa án t ch đ i với hành vi phạm tội cùng loại tội, do đó hành vi phạm tội này của ị cáo thuộc trường hợp tái phạm nên ị cáo ph i chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo quy định tại đi m h kho n 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự; có nhân thân xấu đã ị xử phạt về hành vi trộm cắp tài s n và từng ị cai nghiện ắt uộc.

- Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại tại phiên t a, ị cáo khai áo thành khẩn, ăn năn, h i c i;

ị cáo là ng Ma Thế B được tặng thưởng Huy chương chiến sĩ vẻ vang, nên ị cáo được hưởng tình tiết gi m nhẹ quy định tại đi m s kho n 1 và kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự;

Từ những đánh giá, phân t ch nêu trên, căn cứ vào các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của ị cáo. Đ tăng cường iện pháp ph ng ngừa, ngăn chặn tội phạm nói chung cũng như đ giáo dục, c i tạo riêng đ i với ị cáo, cần có một hình phạt tương xứng đ i với hành vi phạm tội của ị cáo. Tuy nhiên Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ một phần hình phạt cho ị cáo th hiện sự khoan hồng của pháp luật đ ị cáo trở thành người t t, có ch cho gia đình và xã hội. Nhưng dù xem xét đến đâu cũng cần thiết ph i cách ly ị cáo ra khỏi đời s ng xã hội một thời gian mới đủ đ răn đe c i tạo, giáo dục ị cáo.

Về hình phạt bổ sung: Hội đồng xét xử xét thấy ị cáo không có nghề nghiệp ổn định, kh ng có thu nhập, nên kh ng áp dụng hình phạt ổ sung là phạt tiền đ i với ị cáo.

Về xử lý vật chứng: Đ i với 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6s màu ạc và 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 màu ghi xám Cơ quan điều tra đã tr lại cho các ị hại là anh Trịnh Văn H và anh Hoàng Văn Ch, nên kh ng đề cập xử lý.

Về trách nhiệm bồi thƣờng dân sự: Bị hại anh Trịnh Văn H và anh Hoàng Văn Ch đã nhận lại tài s n là điện thoại và kh ng có yêu cầu ồi thường gì khác, nên kh ng đề cập xử lý.

Về án phí: Căn cứ đi m đ, kho n 1, Điều 12 Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án, ị cáo là cá nhân thuộc hộ nghèo nên được miễn án ph hình sự sơ thẩm;

Về quyền kháng cáo: Bị cáo; ị hại có quyền kháng cáo B n án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QU T ĐỊNH:

1. Căn cứ vào: kho n 1 Điều 173; đi m s kho n 1, kho n 2 Điều 51; đi m h kho n 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự

- Tuyên : Bị cáo Ma Thế Đ phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

- Xử phạt: Bị cáo Ma Thế Đ 12 (Mười hai) tháng tù, thời hạn tù t nh từ ngày ị cáo ị tạm giữ là ngày 06/3/2022.

2. Về án ph : Căn cứ đi m đ, kho n 1, Điều 12 Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án: Bị cáo được miễn nộp tiền án ph hình sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331; kho n 1 Điều 333 của Bộ luật T tụng hình sự: Bị cáo có quyền kháng cáo n án này trong thời hạn 15 m i lăm) ngày k từ ngày tuyên án; bị hại vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo n án này trong thời hạn 15 (m i lăm) ngày k từ ngày nhận được n án hoặc n án được niêm yết./.

Cỡ chữ