vanban.org

Bản án 57/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điề u 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điề u 238; Điề u 271; Điề u 273Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n…

[2].Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H’ S Byă, bà H’ S Byă được ly hôn vớ i ông Y No M Knul. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y N M Knul"
  • Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điề u 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điề u 238; Điề u 271; Điề u 273Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰ C 5 – ĐẮK LẮ K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:57/2026/HNGĐ-ST
Ngày:27-7- 2026
V/v: Tranh chấp ly hôn
và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰ C 5 - ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa:Ông Đỗ Văn Thành

Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễ n Hồ ng Khanh, bà Hoàng Thị Trang

- Thư ký phiên tòa:Bà Lâm Thị Nhưng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vự c 5 - Đắk Lắk.

- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dânkhu vự c 5 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa:Bà Phạm Thị Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 27/7/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vự c 5 - Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số

230/2026/TLST- HNGĐ ngày 18/5/2026về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/7/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2026/QĐST-HNGĐ ngà y 20/7/2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà H’ S Byă, sinh năm 1988;

Đị a chỉ : Buôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Y No M Knul, sinh năm;

Đị a chỉ : Buôn K, xã D, tỉnh Đắk Lắk. Vắ ng mặ t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ghi ngà y 14/5/2026 và quá trì nh giả i quyế t vụ á n,nguyên đơn bà H’ S Byă trình bày:

Tôi và ông Y No M Knul tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn vào ngày 28/12/2020 tại UBND xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã E, tỉnh Đắk Lắk). Vợ chồng tôi sống thuận hoà hạnh phúc đượ c thờ i gian ngắ n thì phá t sinh nhiề u mâu thuẫ n. Đến đầ u năm 2024, ông Y No M Knul đã bỏ về nhà mẹ đẻ cho đế n nay . Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp. Tôi đã nhiều lần khuyên nhủ và cả hai bên gia đì nh nộ i ngoạ i cũ ng trao đổ i để ông Y No M Knul về chung số ng vợ chồ ng nuôi con nhỏ nhưngkhông đượ c . Nay tôi nhận thấy không còn tình cảm với ông Y No M Knul, mâu thuẫn đã trầm trọng kéo dài , đời sống chung không thể tiếp tục nên tôi đề nghị Tòa á n giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Y No M Knul.

Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng tôi có 01con chung là chá u H’ Sô H Byă, sinh ngà y 20/9/2020, từ khi ly thân đế n nay chá uH’ Sô H Byă ở vớ i tôi , khi ly hôn tôi có nguyệ n vọ ng trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c, giáo dục cháu H’ Sô H Byă đế n tuổ i trưở ng thà nh và không yêu cầ u ông Y No M Knul cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Y No M Knul đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, cố tình không tham gia tố tụng.

Bị đơn vắng mặt nên không tiến hành tranh luận được.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân khu vự c 5 - Đắk Lắk phát biểu ý kiến: Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật là“Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Bị đơn cư trú tại xã D nên Toà án nhân dân khu vự c 5 - Đắk Lắk thụ lý g iải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điề u 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn luật định, đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tư cách tham gia tố tụng : Xác định nguyên đơn bà H’ S Byă, bị đơn ông Y No M Knul là đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thu thập chứng cứ: Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự , cho bà H’ S Byă được ly hôn với ôngY No M Knul.

Về con chung : Xét điều kiện , hoàn cảnh hiện nay bà H’ S Byă đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c chá u H’ Sô H Byă, sinh ngà y 20/9/2020 nên cầ n giao chá u H’ Sô H Byă cho bà H1Byă nuôi dưỡ ng, chăm só c là phù hợ p.

Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Bà H’ S Byă không yêu cầ u ông Y No M Knul cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầ u giả i quyế tnên không đặt ra xem xét.

Về á n phí : Bà H’ S Byă phải chịu 300.000 đồ ng tiề n á n phí ly hôn theo quy đị nh phá p luậ t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Bà H’ S Byăkhởi kiện xin ly hôn với ông Y No M Knul. Đây là quan hệ tranh chấp “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” . Bị đơn ông Y No M Knul cư trú tại D, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điề u 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vự c 5 - Đắk Lắk.

. Về thủ tục tố tụng : Nguyên đơn bà H’ S Byă xin xé t xử vắ ng mặ t , bị đơn ông Y No M Knul đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của ông Y No M Knul là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt cá c đương sự theo thủ tục chung.

. Về quan hệ hôn nhân: Bà H’ S Byă và ông Y No M Knul kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày28/12/2020 tại UBND xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã E, tỉnh Đắk Lắk), là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận . Sau khi kết hôn bà H’ S Byă và ông Y Nô M Ktul chung sống hạnh phúc với nhau đến đầ u năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn trầ m trọ ng ông Y No M Knul bỏ về nhà mẹ đẻ ông cho đến nay . Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xảy ra cãi vã . Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp : Vợ chồng bà H’ S Byă và ông Y No M Knul thườ ng xuyên xả y ra mâu thuẫn , nguyên nhân như thế nà o thì chí nh quyề n đị a phương không rõ , vì ông bà không có thông báo với địa phương ; ông bà có 01 con chung. Nay bà H’ S Byă làm đơn khởi kiện Tòa á n giả i quyế t xin ly hôn vớ i ông Y No M Knul thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H’ S Byă và ông Y No M Knul đã trầm trọng và kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H’ S Byălà phù hợp.

. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng giữa bà H’ S Byă và ông Y No M Knul có 01 con chung là cháu H’ Sô H Byă, sinh ngà y 20/9/2020.

Xét điều kiện, hoàn cảnh hiện nay bà H’ S Byă đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm sóc cháu H’ Sô H Byă, sinh ngà y 20/9/2020 nên cầ n tiếp tục giao chá u H’ Sô H Byă cho bà H’ S Byă trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c để n đủ tuổ i trưở ng thà nh là phù hợ p.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

.Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Nguyên đơn bà H’ S Byă không yêu cầ u ông Y No M Knul cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên không đặ t ra xem xé t giả i quyế t.

. Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.

. Về nợ chung: Không có nên không đặ t ra xem xé t giả i quyế t.

. Về án phí : Bà H’ S Byă phải chịu 300.000 đồ ng tiề n á n phí hôn nhân gia đì nh sơ thẩ m, khấ u trừ số tiề n 300.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí đã nộ p theo Biên lai thu số 0005311 ngày 14/5/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Đắk Lắ k.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điề u 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điề u 238; Điề u 271; Điề u 273Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

[2].Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H’ S Byă, bà H’ S Byă được ly hôn vớ i ông Y No M Knul.

- Về con chung:

Giao cho bà H’ S Byă được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu H’ Sô H Byă, sinh ngà y 20/9/2020 cho đến khi đủ 18 tuổ i.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Bà H’ S Byă không yêu cầ u ông Y No M Knul cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên Hộ i đồ ng xé t xử không đặ t ra xem xé t giả i quyế t

[3].Về án phí:

Bà H’ S Byă phải chịu 300.000 đồ ng tiề n á n phí hôn nhân gia đì nh sơ thẩ m , khấ u trừ số tiề n 300.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí đã nộ p theo Biên lai thu số 0005311 ngày 14/5/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - ĐắkLắk.

Đương sự vắ ng mặ t tại phiên tòa , có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Cỡ chữ