- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BGM TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-HNGĐ | BGM, ngày 20 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Thôn Bình Lợi, xã Phước Minh, huyện BGM, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn Bình Lợi, xã Phước Minh, huyện BGM, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 12 tháng 5 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 12 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Văn T thống nhất giao con chung là Lê Thị Vân A, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2010 cho bà H trực tiếp trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng tHnh. Ông T đồng ý cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng; Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 10 Hng tháng, tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con trưởng tHnh. Sau khi ly hôn ông T có quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. 2.2. Về tài tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng hai bên thống nhất thỏa thuận Nguyễn Thị Thu H nộp toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu tiền 0008460 ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện BGM, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện BGM; - CC THADS huyện BGM; - UBND xã Đa Kia, H. BGM; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN VĂN LƯỢNG |