- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị K và bị đơn ông Huỳnh Minh…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị K.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST Ngày: 13-6-2025 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Chí Bình.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thùy Trang;
2. Ông Lưu Văn Hoàng.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Huynh, là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 89/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79B/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 68/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1997; địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ; có mặt.
Bị đơn: Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1997; địa chỉ: tổ G, ấp H, xã C, thị xã T, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị K trình bày, bà K và ông Huỳnh Minh T tự tìm hiểu rồi kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, thị xã T, tỉnh An Giang, vào ngày 11/9/2018. Trong thời gian chung sống, bà K, ông T có sinh một con chung tên Huỳnh Minh K1, sinh ngày 04/9/2019. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến cuối năm 2021, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống. Bà K, ông T không còn sống chung từ khoảng cuối năm 2021 cho đến nay.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà K yêu cầu được ly hôn với ông T; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Minh K1, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện bao gồm:
Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số 149/2018 ngày 11/9/2018 do Ủy ban nhân dân xã C, thị xã T, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Thị K và ông Huỳnh Minh T; bản sao Giấy khai sinh 428/2019 ngày 02/11/2022 (đăng ký ngày 23/9/2018) do Ủy ban nhân dân xã C, thị xã T, tỉnh An Giang cấp đối với Huỳnh Minh K1.
- Bị đơn ông Huỳnh Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt không lý do tại phiên tòa.
Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà K và ông T kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà K, ông T hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2021 phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân của ông T, bà K đã lâm vào mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà K yêu cầu ly hôn với ông T là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà K, giao cháu K1 cho bà K tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng; ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung, do bà K không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà K đối với ông T; bà K được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Minh K1; ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung; buộc đương sự chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Nguyễn Thị K khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Minh T. Đồng thời, ông T cư trú trên địa bàn thị xã T. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Huỳnh Minh T đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà K và ông T tự nguyện kết hôn vào năm 2018 và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà K và ông T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà K xác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống. Bà K, ông T không còn sống chung từ khoảng cuối năm 2021 cho đến nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà K và ông T thường xuyên cãi vã và không còn sống chung từ khoảng cuối năm 2021 cho đến nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông T nhưng ông T không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà K. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà K, ông T là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà K đối với ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà K xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Huỳnh Minh K1, sinh ngày 04/9/2019. Bà K yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Xét thấy, con chung đang được bà K chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu K1 cho bà K tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà K không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu K1 nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà K không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà K phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Đi u 5 , 5 , 1, 2, 3, 4 Lu t H n nhân và gia đình năm 2 14 các Đi u 144, 14 , 2 3 Bộ lu t T tụng dân s năm 2 15 đi m a khoản 5 Đi u 2 Nghị quyết 32 2 1 UBTVQH14 ngày 3 tháng 12 năm 2 1 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị K.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K được ly hôn với ông Huỳnh Minh T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 149/2018, ngày 11/9/2018 do Ủy ban nhân dân xã C, thị xã T, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Thị K và ông Huỳnh Minh T không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung:
Bà Nguyễn Thị K được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Minh K1, sinh ngày 04/9/2019. Ông Huỳnh Minh T không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Bà Nguyễn Thị Kỳ C các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Huỳnh Minh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị K phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 3 .
ba trăm nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 3 .
ba trăm nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014028 do Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 3 năm 2025; bà Nguyễn Thị K đã nộp đủ án phí.
Ông Huỳnh Minh T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị K có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Riêng thời hạn kháng cáo của ông Huỳnh Minh T được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u , và 9 Lu t thi hành án dân s Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 3 Lu t thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Tân Châu (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS thị xã Tân Châu (1); - UBND xã C, thị xã T, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Chí Bình |