- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH Ngô Thị Tuyết M - Nguyễn Khắc T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị Tuyết M.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST Ngày 29/4/2025 V/v Xin ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Mai Ka
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hương
Ông Hồ Minh Hùng
Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Cẩm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long: Ông Đoàn Tấn Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 610/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc “Xin ly hôn, nuôi con”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 40/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 11 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Tuyết M, sinh năm 1995 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Lê Khắc T, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 20/11/2024 cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Ngô Thị Tuyết M trình bày:
Qua quen biết chị M và anh Lê Khắc T có tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo giấy Chứng nhận kết hôn số 37, ngày 07/5/2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Sau khi lấy nhau vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến khoảng năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường hay cự cãi, anh T thường xuyên nhậu nhẹt, sau khi nhậu say còn đánh đập chị M, bản thân chị đã cố gắng khuyên nhủ anh T thay đổi để xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng không được. Hiện chị M và anh T đã ly thân, chị M đã đến nhà của em chồng xin ở nhờ, từ lúc ly thân đến nay anh T cũng không có biện pháp hàn gắn hôn nhân với chị.
Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị M yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Khắc T.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Ngô Văn Đ, sinh ngày 19/6/2013, Lê Ngô Ngọc D, sinh ngày 30/9/2017. Khi ly hôn chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lê Khắc T vắng mặt không rõ lý do trong suốt quá trình giải quyết vụ án dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ.
Ngày 28/4/2025 chị Ngô Thị Tuyết M có đơn xin xét xử vắng mặt, chị M vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn anh Lê Khắc T vắng mặt tại phiên xét xử.
- Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 51, 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTV Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 7, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Ngô Thị Tuyết M
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Tuyết M được ly hôn với anh Lê Khắc T.
Về con chung: Giao con chung là Lê Ngô Văn Đ, Lê Ngô Ngọc D, cho chị Ngô Thị Tuyết M chăm sóc và nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Buộc chị Ngô Thị Tuyết M nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của đương sự. Kết luận, quan hệ tranh chấp về “Ly hôn, nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Chị Ngô Thị Tuyết M có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Lê Khắc T đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần hai mà vẫn vắng mặt không rõ lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị M, anh T theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Ngô Thị Tuyết M và anh Lê Khắc T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo giấy Chứng nhận kết hôn số 37, ngày 07/5/2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long nên đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của chị M: Chị M trình bày trong thời gian chung sống chị và anh T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh T không quan tâm chăm sóc gia đình, không chí thú làm ăn mà hay nhậu nhẹt, khi nhậu say còn đánh đập chị M, chị đã cố gắng khắc phục hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được, hai anh chị đã ly thân từ năm 2024 đến nay. Từ lúc ly thân vợ chồng anh chị cũng không có biện pháp hàn gắn hôn nhân với nhau.
Xét thấy anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tạo điều kiện cho hai bên hòa giải đoàn tụ nhưng anh vẫn vắng mặt và cũng không có mặt tại phiên xét xử. Chị M và anh T đã ly thân từ năm 2024 đến nay nhưng cả hai đều không có biện pháp hàn gắn hôn nhân, Toà án đã triệu tập anh T nhiều lần nhưng anh đều vắng mặt không lý do, điều này thể hiện anh T không còn tha thiết đến hạnh phúc gia đình, không có thiện chí hoà giải đoàn tụ. Chị M xác định không còn tình cảm với anh T và kiên quyết ly hôn, chị và anh T cũng không còn tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng nên việc chị M yêu cầu ly hôn với anh T là có cơ sở. Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận cho chị M được ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lê Ngô Văn Đ, sinh ngày 19/6/2013, Lê Ngô Ngọc D, sinh ngày 30/9/2017. Xét cháu Đ và cháu D đã được chị M chăm sóc và nuôi dưỡng từ thời điểm chị M và anh T ly thân đến nay. Anh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không lý do, cũng như không có ý kiến trình bày về yêu cầu nuôi con chung của anh gởi đến Toà án. Tại Biên bản làm việc ngày 17/02/2025 cháu Đ và cháu D có nguyện vọng được sống chung với chị M. Do đó để đảm bảo cuộc sống ổn định của các cháu, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu D và cháu Đ cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị M không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc chị Ngô Thị Tuyết M phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị Tuyết M.
1. Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Tuyết M được ly hôn với anh Lê Khắc T.
2. Về con chung: Giao cháu Lê Ngô Văn Đ, sinh ngày 19/6/2013, Lê Ngô Ngọc D, sinh ngày 30/9/2017 cho chị Ngô Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị M không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Khắc T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Ngô Thị Tuyết M phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001713 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Chị M đã nộp xong.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long: 01; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ: 02; - Chi cục thi hành án DS huyện Long Hồ: 02; - Đương sự: 02; - Ủy ban nhân dân T, huyện Long Hồ,tỉnh Vĩnh Long: 01; - Lưu hồ sơ vụ án: 04. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Mai Ka |