- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng C - Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C Buộc bà Phạm Thị N và bà Trương Thị O có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng C số tiền là 55.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2024/DS-ST Ngày 26 - 3 - 2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Sơn
Ông Trần Văn Giang
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quang Nhật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Tính – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai, trực tuyến vụ án thụ lý số: 609/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: Số 169, Linh Đ, phường HL, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng P. Chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng C (Theo văn bản ủy quyền số 7300/QĐ – NHCS ngày 19/9/2019).
Người được ông P ủy quyền lại: Ông Đỗ Phi L. Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng C (Theo văn bản ủy quyền số 56/QĐ – NHCS ngày 15/3/2024), (có mặt).
- Bị đơn:
1. Bà Phạm Thị N, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Bà Trương Thị O, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
3. Bà Trương Hoài T. Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 18/8/2020, bà N, bà O, bà T có vay vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng C, số tiền 50.000.000 đồng, nguồn vốn vay cho hộ mới thoát nghèo, lãi suất 8.250%/năm, lãi suất nợ quá hạn 10,725%/năm, hạn trả cuối cùng là ngày 18/8/2025, theo thỏa thuận trả tiền lãi hàng tháng, số tiền gốc phải trả định kỳ 06 tháng/lần. Ngày 29/3/2021, bị đơn có trả gốc 1.000.000 đồng, ngày 25/5/2021 trả gốc 1.000.000 đồng, còn lại số nợ gốc là 48.000.000 đồng và tiền lãi đến nay chưa thanh toán.
Qua kiểm tra xác minh thực tế, hộ vay có đủ điều kiện trả nợ nhưng vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng đã chuyển khoản vay sang trạng thái nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn theo quy định.
Nay Ngân hàng yêu cầu bị đơn trả số tiền tính đến ngày 26/3/2024 là 55.141.000 đồng, trong đó nợ gốc là 48.000.000 đồng, nợ lãi là 7.141.000 đồng và có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký với Ngân hàng cho đến khi trả hết nợ.
Đối với bị đơn, Tòa án đã tống đạt các văn bản hợp lệ nhưng không có ý kiến gì.
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn yêu cầu bà N, bà O có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, không yêu cầu trách nhiệm của bà T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy định.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà O, bà N liên đới trả cho nguyên đơn số tiền là 55.141.000 đồng và tiền lãi phát sinh đến khi trả hết nợ; Về án phí đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà O, bà N, bà T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản và thuộc thẩm quyền gải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện nguyên đơn thấy rằng: Căn cứ sổ vay vốn, giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay và sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay – thu nợ - dư nợ thể hiện bà N có vay vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng C số tiền 50.000.000 đồng.
Theo đại diện nguyên đơn, quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn trả gốc 2.000.000 đồng, trả lãi 7.250.000 đồng và tính đến ngày 26/3/2024, bị đơn còn nợ là 55.141.000 đồng, trong đó nợ gốc là 48.000.000 đồng, nợ lãi là 7.141.000 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không có ý kiến phản đối yêu cầu của nguyên đơn, đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn yêu cầu bà N, bà O thanh toán số nợ nêu trên, không yêu cầu nghĩa vụ trả nợ đối với bà T, yêu cầu này là phù hợp với giấy ủy quyền ngày 10/8/2020 thể hiện hộ gia đình bà N gồm bà Phạm Thị N, bà Trương Thị O, bà O ủy quyền cho bà N thực hiện giao dịch với Ngân hàng. Do bà N, bà O đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà O, bà N thanh toán số nợ trên là có căn cứ, được chấp nhận.
Xét yêu cầu tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi trả hết nợ, Hội đồng xét xử xét thấy: Yêu cầu của Ngân hàng phù hợp theo Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nên được chấp nhận.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn thuộc trường hợp không phải dự nộp án phí.
- Bà N, bà O phải chịu 2.757.050 đồng.
Theo hồ sơ thể hiện, bà N là người cao tuổi (sinh năm 1959) thuộc trường hợp được miễn án phí nhưng phải có đơn đề nghị nộp cho Tòa án theo quy định Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tòa án đã thông báo cho bà N về việc làm đơn đề nghị miễn án phí nhưng đến thời điểm xét xử, bà N không nộp đơn đề nghị cho Tòa án nên không có cơ sở xem xét miễn án phí cho bà N.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật Các Tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C Buộc bà Phạm Thị N và bà Trương Thị O có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng C số tiền là 55.141.000 đồng (Năm mươi lăm triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 27/3/2024) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị N và bà Trương Thị O phải chịu là 2.757.050 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn không trăm năm mươi đồng), chưa nộp.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Ngọc Sơn Trần Văn Giang | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Dũng Liêm THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Dũng Liêm |