- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B - Tiêu Công D"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B về việc yêu cầu ông Tiêu Công D thanh toán khoản vay theo Hợp đồng tín dụng hạn mức khách hàng cá nhân số 0582100031900 ngày 25/11/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng thẻ tín dụng điện tử, mở, sử dụng tài khoản thanh toán …
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2024/DS-ST Ngày 08-3-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ý
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Trường
Bà Ngô Hồng Dưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cẩm Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Ngô Trà My - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 621/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Tòa nhà HMT số 412 N, phường 5, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T, chức vụ Chuyên viên hiện trường (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 135H – 135Y Trần Hưng Đ, phường An P, quận N, Thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Tiêu Công D, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 25/11/2021, Ngân hàng TMCP B(sau đây viết tắt là Ngân hàng) và ông Tiêu Công D ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức khách hàng cá nhân số 0582100031900 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng thẻ tín dụng điện tử, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số hợp đồng 05821000073TD ngày 09/6/2021. Hợp đồng tín dụng hạn mức khách hàng cá nhân vay số tiền 385.000.000 đồng, mục đích vay bổ sung vốn lưu động nuôi tôm, thời hạn vay theo hạn mức 12 tháng, thời hạn theo giấy nhận nợ 03 tháng kể từ ngày bên được cấp tín dụng nhận nợ vay, lãi suất 11,2%/năm, lãi chậm trả 10% trên lãi suất cho vay, lãi quá hạn 150% lãi suất trong hạn. Phương thức trả nợ gồm trả lãi vay vào 05 định kỳ 01 tháng/lần, gốc trả vào ngày cuối kỳ 12/9/2022. Đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng thẻ tín dụng điện tử, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử, Ngân hàng cấp hạn mức tín dụng cho ông D 12.000.000 đồng, ngày 09/6/2021 ông D đã sử dụng thẻ tín dụng với số tiền 12.000.000 đồng.
Để đảm bảo cho các khoản vay trên, ông Tiêu Công D đã ký Hợp đồng thế chấp số 0582100003500 ngày 22/02/2021 thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CX 993585 đối với số thửa 487, tờ bản đồ số 20, diện tích 10.178,5m2 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CX 993586 đối với số thửa 488, tờ bản đồ số 20, diện tích 621,6m2 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp cho ông Tiêu Công D ngày 04/12/2020. Trong quá trình vay vốn, ông D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán vào ngày 06/7/2022. Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ làm việc nhưng ông D không thực hiện nghĩa vụ.
Do đó, Ngân hàng yêu cầu ông Tiêu Công D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 08/3/2024 là 512.605.663 đồng, trong đó số tiền phải thanh toán của Hợp đồng tín dụng hạn mức khách hàng cá nhân là 493.853.637 đồng, của thẻ tín dụng là 18.752.026 đồng và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến ngày tất toán nợ vay. Buộc ông Tiêu Công D phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và Thẻ tín dụng đã ký kết kể từ ngày 09/3/2024. Trường hợp ông Tiêu Công D không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thì ông Tiêu Công D có nghĩa vụ tiếp tục nghĩa vụ trả hết nợ.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng ông Tiêu Công D không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:
Về tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn và các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, người tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 292, 293, 299, 303, 317, 318, 323, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; các điều 90, 91, 95 Luật Các tổ chức Tín dụng, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Bản Việt. Buộc ông Tiêu Công D phải trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền nợ gốc và lãi là 512.605.663 đồng (tạm tính đến ngày 08/3/2024) và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến ngày tất toán nợ vay. Ông D còn phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng và Thẻ tín dụng, kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành bản án cho đến ngày thực tế ông D trả hết nợ gốc cho Ngân hàng. Trường hợp ông D không trả được số nợ trên, Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CX 993585 đối với phần đất diện tích 10.178,5m2, số thửa 487 và số CX 993586 đối với phần đất diện tích 621,6m2, số thửa 488, tờ bản đồ số 20, địa chỉ ấp Xóm Tắc, xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp cho ông Tiêu Công D ngày 04/12/2020. Về án phí, áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Tiêu Công D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.
Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng tín dụng và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung khởi kiện:
Xét yêu cầu trả số tiền nợ 512.605.663 đồng của nguyên đơn thấy rằng:
Hợp đồng tín dụng hạn mức khách hàng cá nhân số 0582100031900 ngày 25/11/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng thẻ tín dụng điện tử, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số hợp đồng 05821000073TD ngày 09/6/2021 được xác lập giữa ông Tiêu Công D với Ngân hàng TMCP Btrên tinh thần tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật, các đương sự không có tranh chấp về các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng nên các đương sự cùng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
Theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức khách hàng cá nhân thể hiện ông D vay số tiền 385.000.000 đồng, mục đích vay bổ sung vốn lưu động nuôi tôm, thời hạn vay theo hạn mức 12 tháng, thời hạn theo giấy nhận nợ 03 tháng kể từ ngày bên được cấp tín dụng nhận nợ vay, lãi suất 11,2%/năm, lãi chậm trả 10% trên lãi suất cho vay, lãi quá hạn 150% lãi suất trong hạn. Phương thức trả nợ gồm trả lãi vay vào 05 định kỳ 01 tháng/lần, gốc trả vào ngày cuối kỳ 12/9/2022. Đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng thẻ tín dụng điện tử, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử, ông D đã sử dụng thẻ tín dụng với số tiền 12.000.000 đồng. Trong quá trình vay vốn, ông D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán vào ngày 06/7/2022 nên cần buộc ông D phải có nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng là phù hợp với quy định pháp luật.
Về yêu cầu tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày tuyên án cho đến khi trả hết nợ, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của Ngân hàng phù hợp theo Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nên được chấp nhận.
Xét yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ của Ngân hàng, thấy rằng: Để đảm bảo khoản vay, bị đơn có thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CX 993585 đối với phần đất diện tích 10.178,5m2, số thửa 487 và số CX 993586 đối với phần đất diện tích 621,6m2, số thửa 488, cùng thuộc tờ bản đồ số 20, địa chỉ ấp Xóm Tắc, xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp cho ông Tiêu Công D ngày 04/12/2020 theo hợp đồng thế chấp số 0582100003500 ngày 22/02/2021.
Việc các bên xác lập hợp đồng thế chấp trên tinh thần tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định nên được công nhận. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp là phù hợp và đúng quy định.
Do đó Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Tiêu Công D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến hết ngày 08/3/2024 là 512.605.663 đồng, trong đó số tiền phải thanh toán của Hợp đồng tín dụng hạn mức khách hàng cá nhân là 493.853.637 đồng, của thẻ tín dụng là 18.752.026 đồng và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến ngày tất toán nợ vay.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí và chi phí tố tụng:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí, đã dự nộp được nhận lại toàn bộ, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 100.000 đồng nguyên đơn đã dự nộp nên buộc bị đơn trả lại cho nguyên đơn chi phí này.
Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 158, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 292, 293, 299, 317, 318, 323, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B về việc yêu cầu ông Tiêu Công D thanh toán khoản vay theo Hợp đồng tín dụng hạn mức khách hàng cá nhân số 0582100031900 ngày 25/11/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng thẻ tín dụng điện tử, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số hợp đồng 05821000073TD ngày 09/6/2021.
Buộc ông Tiêu Công D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Btổng số tiền tạm tính đến ngày 08/3/2024 là 512.605.663 (năm trăm mười hai triệu sáu trăm lẻ năm nghìn sáu trăm sáu mươi ba) đồng và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến ngày tất toán nợ vay.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (09/3/2024), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Tiêu Công D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng đã ký kết thì Ngân hàng TMCP Bcó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CX 993585 đối với phần đất diện tích 10.178,5m2, số thửa 487 và số CX 993586 đối với phần đất diện tích 621,6m2, số thửa 488, cùng tờ bản đồ số 20, địa chỉ ấp Xóm Tắc, xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp cho ông Tiêu Công D ngày 04/12/2020.
- Về án phí và chi phí tố tụng:
Ông Tiêu Công D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 24.504.226 (hai mươi bốn triệu năm lẻ bốn nghìn hai trăm hai mươi sáu) đồng.
Ngân hàng TMCP B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 11.511.000 (mười một triệu năm trăm mười một nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0000558 ngày 12 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau được nhận lại.
Buộc ông Tiêu Công D trả lại cho Ngân hàng TMCP B chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 100.000 (một trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày Ngân hàng TMCP B có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nếu ông Tiêu Công D chậm thi hành đối với các khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng ông Tiêu Công D còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Hồng Ý |