vanban.org

Bản án 57/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Anh Đoàn Như T là cha đẻ của cháu Trần Văn T1, sinh ngày 14-11-2013, theo Giấy khai sinh số 338-2013, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã TD, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

2- Về án phí: Anh Đoàn Như T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị H được trả lại số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001657 ngày 28 tháng 4 năm 2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo. 3- Về quyền kháng cáo bả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Đoàn Như T"
  • Tòa quyết gì? 1- Anh Đoàn Như T là cha đẻ của cháu Trần Văn T1, sinh ngày 14-11-2013, theo Giấy khai sinh số 338-2013, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã TD, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 57/2023/HNGĐ-ST
Ngày 21-7-2023
V/v xác định cha cho con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đinh Duy Việt

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Quyết

Bà Nguyễn Thị Tâm.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Ngọc Anh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố tham gia phiên tòa: Ông Đào Duy Tùng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 82/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023, về việc "Xác định cha cho con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; ĐKHKTT: Thôn ĐT, xã TD, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Thôn 1, xã HB, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Đoàn Như T; nơi cư trú: Thôn 1, xã HB, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Thiên L; địa chỉ: D39 số nhà 19 ĐQB, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, chị Trần Thị H trình bày: Năm 2005, chị và anh Nguyễn Thiên L kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống chị và anh Nguyễn Thiên L xảy ra mâu thuẫn nên chị và anh Nguyễn Thiên L sống ly thân, mỗi người một nơi. Chị và anh Nguyễn Thiên L đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án số 121/2022/QĐCNTTLH ngày 10-8-2022 của Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, trong quyết định ghi nhận chị và anh Nguyễn Thiên L chỉ có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh M, sinh ngày 10-10-2008, ngoài ra chị và anh Nguyễn Thiên L không có con chung nào khác. Trong thời gian sống ly thân với anh Nguyễn Thiên L, chị có quen biết và chung sống như vợ chồng với anh Đoàn Như T. Đến ngày 20-9-2022 chị và anh Đoàn Như T đã đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống, chị và anh Đoàn Như T có 01 con chung là Trần Văn T1, sinh ngày 14-11-2013. Cháu Trần Văn T1 đã có Giấy khai sinh số 338-2013, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã TD. Khi chị làm giấy khai sinh cho cháu Trần Văn T1 mang họ chị, anh Nguyễn Thiên L không có ý kiến gì. Chị đã làm thủ tục xét nghiệm AND cho cháu Trần Văn T1 tại Công ty TNHH Dịch vụ y tế và công nghệ Gen Smart ADN, kết quả anh Đoàn Như T có quan hệ huyết thống cha – con với cháu Trần Văn T1 với độ tin cậy 99,999999%. Nay để làm thủ tục khai sinh cho con theo họ cha, chị đề nghị Toà án xác định anh Đoàn Như T là cha đẻ của cháu Trần Văn T1, sinh ngày 14-11-2013, Giấy khai sinh số 338-2013, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã TD.

Bị đơn anh Đoàn Như T trình bày: Anh xác nhận hoàn cảnh kết hôn và quá trình chung sống như chị H trình bày ở trên là đúng sự thật. Anh và chị Trần Thị H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2013 tại thôn 1, xã HB, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Đến ngày 20-9-2022, anh và chị Trần Thị H đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HB, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống đến nay, anh và chị Trần Thị H có 01 con chung là Trần Văn T1, sinh ngày 14-11-2013, cháu Trần Văn T1 có Giấy khai sinh nhưng không mang họ của anh bởi vì khi chị Trần Thị H làm Giấy khai sinh cho cháu Trần Văn T1 thì chị Trần Thị H và chồng cũ là anh Nguyễn Thiên L chưa ly hôn. Chị Trần Thị H đã làm thủ tục xét nghiệm AND cho cháu Trần Văn T1 tại Công ty TNHH Dịch vụ y tế và công nghệ Gen Smart ADN, kết quả anh có quan hệ huyết thống cha – con với cháu Trần Văn T1 với độ tin cậy 99,999999%. Nay để làm giấy khai sinh cho cháu T1 mang họ của anh, anh đồng ý với yêu cầu của chị Trần Thị H, đề nghị Tòa án xác nhận anh là cha đẻ của cháu Trần Văn T1, sinh ngày 14-11-2013, Giấy khai sinh số 338-2013, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã TD, cháu Trần Văn T1 là con chung của anh và chị Trần Thị H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Thiên L có văn bản nêu ý kiến trình bày: Thống nhất với việc trình bày của nguyên đơn chị Trần Thị H, đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị của chị Trần Thị H.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử đã đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn là chị Trần Thị H có đơn khởi kiện về việc xác định cha cho con, anh Đoàn Như T là bị đơn trong vụ án, anh Nguyễn Thiên L là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, các đương sự đã cơ bản thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ vụ án, diễn biến tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Tuyên anh Đoàn Như T là cha đẻ của cháu Trần Văn T1, sinh ngày14-11-2013, Giấy khai sinh số 338-2013, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã TD; về án phí: Bị đơn anh Đoàn Như T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, chị H được trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:

- Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Đây là vụ án về việc xác định cha cho con, theo quy định tại khoản 4 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

Về việc vắng mặt của nguyên đơn chị Trần Thị H, bị đơn anh Đoàn Như T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Thiên L: Chị H, anh T, anh L vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh T, anh L.

Về yêu cầu của nguyên đơn chị Trần Thị H:

Chị H và anh Nguyễn Thiên L kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn từ năm 2005. Chị H, anh L sống ly thân từ năm 2012 và ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án số 121/2022/QĐCNTTLH ngày 10-8-2022 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Theo Quyết định này thể hiện chị H và anh L có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh Mai, sinh ngày 10-10-2008. Chị H và anh Đoàn Như T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2013. Quá trình chung sống đến nay, chị H và anh T có 01 con chung là Trần Văn T1, sinh ngày 14-11-2013. Cháu Trần Văn T1 có Giấy khai sinh nhưng không mang họ của anh Đoàn Như T bởi vì khi chị Trần Thị H làm Giấy khai sinh cho cháu Trần Văn T1 thì chị Trần Thị H và chồng cũ là anh Nguyễn Thiên L chưa ly hôn. Chị Trần Thị H đã làm thủ tục xét nghiệm AND cho cháu Trần Văn T1 tại Công ty TNHH Dịch vụ y tế và công nghệ Gen Smart ADN, kết quả anh có quan hệ huyết thống cha – con với cháu Trần Văn T1 với độ tin cậy 99,999999%. Nên việc chị Trần Thị H có đơn đề nghị Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng xác định anh Đoàn Như T là cha đẻ của cháu Trần Văn T1 là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 89, Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 39 của Bộ luật Dân sự nên cần chấp nhận.

[4] Về án phí: Yêu cầu xác định cha cho con của chị Trần Thị H được Hội đồng xét xử chấp nhận, nên theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn anh Đoàn Như T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; chị H được trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào quy định tại khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào quy định tại Căn cứ vào Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 39 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào quy định khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1- Anh Đoàn Như T là cha đẻ của cháu Trần Văn T1, sinh ngày 14-11-2013, theo Giấy khai sinh số 338-2013, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã TD, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

2- Về án phí: Anh Đoàn Như T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị H được trả lại số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001657 ngày 28 tháng 4 năm 2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo.

3- Về quyền kháng cáo bản án:

Chị Trần Thị H, anh Đoàn Như T, anh Nguyễn Thiên L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4- Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ