- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "K-T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điều 266; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2023/DS-ST Ngày: 31 – 5 - 2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Đen
2. Ông Phan Tấn Lạc
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên, Thư ký Tòa án nhân dân huyện TL.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TL, thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện TL, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 23/2023/TLST - DS ngày 07 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 220/2023/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Kim K, sinh năm 1961
Địa chỉ: Ấp ĐL, xã ĐB, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Ấp ĐL, xã ĐB, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Đinh Kim K trình bày: Ngày 20/02/2012 (âm lịch) bà T mở hụi loại 5.000.000 đồng, mỗi tháng khui 01 lần, gồm 19 chưng (phần), bà tham gia 01 chưng. Hụi tính đến nay đã mãn nhưng bà T chưa giao tiền hụi cho bà. Tổng số tiền bà T nợ bà 5.000.000 đồng x 18 lần = 90.000.000. Sau đó bà trừ nợ của bà T số tiền 14.000.000 đồng, bà T có trả tiền mặt 3.000.000 đồng. Hiện nay bà T còn nợ bà tổng số tiền 73.000.000 đồng.
Khi bà tham gia chơi hụi thì bà T có giao cho bà giấy hụi do bà T ghi, bà có nộp cho Tòa. Tại giấy đó, bà T ghi tên bà là 3 Tửng, vì chồng bà tên Tửng. Khi sự việc tranh chấp thì bà có yêu cầu ban nhân dân ấp hòa giải, tại đó, bà T có thừa nhận nợ của bà nhưng không hiểu sao ban nhân dân ấp ghi số tiền nợ là 67.000.000 đồng. Ngoài ra bà không có tài liệu nào khác.
Nay bà yêu cầu bà T trả số tiền nợ hụi 67.000.000 đồng, bà rút lại yêu cầu đối với số tiền 6.000.000 đồng. Bà không yêu cầu tính lãi suất, kể cả trong giai đoạn thi hành án.
Bà Phan Thị T được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà K.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Về nội dung: Căn cứ Điều 471, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Kim K, buộc bà Phan Thị T trả cho bà Đinh Kim K số tiền 67.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Đinh Kim K khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng góp hụi với bị đơn Phan Thị T có nơi đăng ký thường trú tại ấp ĐL, xã ĐB, huyện TL, thành phố Cần Thơ. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TL.
Về nội dung: Căn cứ lời trình bày của bà Đinh Kim K, tờ giao kèo chơi hụi và biên bản hòa giải của ban nhân dân ấp ĐL, cùng lời xác nhận của trưởng ấp tiến hành hòa giải tranh chấp giữa bà K và bà T. Đủ căn cứ xác định giữa bà K và bà T có thực hiện hợp đồng góp hụi. Tính đến thời điểm hòa giải ngày 18/6/2015 bà T thừa nhận bà K có đóng cho bà 14 lần hụi (14 x 5.000.000 = 70.000.000 đồng) và hứa “trả tiền mặt 3.000.000 đồng vì khả năng không trả hết 01 lần nổi”. Như vậy, đủ căn cứ xác định bà T có nợ bà K số tiền hụi 70.000.000 đồng, bà T có trả cho bà K số tiền 3.000.000 đồng theo sự xác nhận của bà K. Do vậy, bà T còn nợ lại bà K 67.000.000 đồng.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Kim K. Buộc bà Phan Thị T phải trả cho bà K số tiền 67.000.000 đồng.
Đình chỉ đối với số tiền bà K yêu cầu bà T trả là 6.000.000 đồng, do bà K rút yêu cầu.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điều 266; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Kim K. Buộc bà Phan Thị T phải trả cho bà Đinh Thị Kim K số tiền 67.000.000 đồng (Sáu mươi bảy triệu đồng).
2. Đình chỉ đối với số tiền bà K yêu cầu bà T trả là 6.000.000 đồng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Phan Thị T phải nộp số tiền 3.350.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TL.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
5. Nguyên đơn có mặt tại tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TL; - TAND TPCT; - Cơ quan THA huyện TL; - Lưu: HS; VT-TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Ngọc Diễm |