vanban.org

Bản án 57/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số 11, đường H, phường 1, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay Nguyễn Văn X - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2022/QĐST-DSLong Hồ, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2022/TLST-DS, ngày 15 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Số 11, đường H, phường 1, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1955.

- Anh Nguyễn Quốc K, sinh năm 1983.

- Anh Nguyễn Quốc K, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Số 37A, tổ 2, ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Đ, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Số 43/25H, khóm 2, phường 3, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 22/8/2022, ngày 01/9/2022 tại Văn phòng công chứng T).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Văn Đ, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn X số tiền nợ vay là 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ, bốn trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Ông Nguyễn Văn Đ, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K có ông Nguyễn Văn H là người đại diện cam kết trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày 07/9/2022 đến hết ngày 07/11/2022 sẽ trả nợ vay 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ, bốn trăm triệu đồng) cho ông Nguyễn Văn X.

2.2. Về phương thức trả nợ: Các bên đương sự thống nhất sẽ thoả thuận về phương thức, cách thức trả nợ tại giai đoạn thi hành án.

2.3. Về lãi suất: Ông Nguyễn Văn X không yêu cầu Nguyễn Văn Đ, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K phải trả lãi trên số tiền nợ vay 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ, bốn trăm triệu đồng).

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn X phải nộp 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Do ông X là người cao tuổi theo điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ông X không phải nộp tiền án phí theo quy định.

Ông Nguyễn Văn Đ, anh Nguyễn Quốc K, anh Nguyễn Quốc K mỗi người phải nộp 6.666.666 đồng (Sáu triệu, sáu trăm sáu mươi sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Do ông Đ là người cao tuổi theo điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ông Đ không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Anh Khiêm, anh Khánh vẫn phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ