- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Lan Ph xin ly hôn, nuôi con đối với anh Mai Văn Q"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lan Ph, chị Nguyễn Thị Lan Ph được quyền ly hôn anh Mai Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15/8/2022 V/v “Tranh chấp Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Cường
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Sơn Mứt
2.Ông Lương Phi Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hồng Tiếm –Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh: không thuôc trường hợp tham gia phiên toà.
Trong ngày 15 tháng 8 năm 2022 tại Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 224/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan Ph, sinh năm: 1987
Địa chỉ: số 5168, Tổ 11, ấp Mỹ Hưng 1, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long; xin vắng mặt .
2. Bị đơn: Anh Mai Văn Q, sinh năm: 1984
Địa chỉ: số 5168, Tổ 11, ấp Mỹ Hưng 1, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 09 tháng 12 năm 2021 và quá trình giải quyết vụ án, Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lan Ph trình bày:
Vào tháng 3 năm 2010, chị Ph và anh Mai Văn Q quen biết tìm hiểu nên quyết định cưới có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Qúa trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Mai Nguyễn Tân Ph hiện đang sống với mẹ. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Lý do chị Ph yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh Q là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, anh Q không lo làm ăn, tình cảm không thể hàn gắn lại được nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay, chị Ph yêu cầu được ly hôn anh Q; về con yêu cầu được tiếp tục nuôi không yêu cầu anh Q cấp dưỡng; về tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Mai Văn Q không đến Tòa tham dự phiên họp công khai chứng cứ, hòa giải và không cung cấp bản khai ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
Tại phiên tòa hôm nay, chị Ph có đơn xin xét xử vắng mặt do bận công việc làm ăn và yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn anh Q; về con yêu cầu được tiếp tục nuôi không yêu cầu cấp dưỡng; về tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết. Ngoài ra không có yêu cầu nào khác. Bị đơn anh Q vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lan Ph có đơn xin xét xử vắng mặt và Bị đơn anh Mai Văn Q được triệu tập hợp lệ 02 lần để tham dự phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt chị Ph, anh Q là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ph và anh Q do quen biết có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn theo qui định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên quan hệ hôn nhân của chị Ph và anh Q là hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình hôn nhân, chị Ph và anh Q thường xuyên cải vã, vợ chồng bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Xét thấy, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị Ph xin ly hôn anh Q là có căn cứ nên chấp nhận là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án, anh Q không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị Ph.
Về con chung: Chị Ph và anh Q có 01 con chung tên Mai Nguyễn Tân Ph, sinh ngày 12/4/2011. Chị Ph yêu cầu được quyền nuôi con chung là phù hợp vì hiện tại con đang sống với chị Ph và cháu Ph có nguyện vọng muốn sống với mẹ. Xét chị Ph không yêu cầu anh Q cấp dưỡng là sự tự nguyện và đúng quy định pháp luật nên được chấp nhận. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị Ph được quyền nuôi con chung, anh Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Q được quyền thăm chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Ph phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo qui định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Khoản 2 Điều 81; Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lan Ph, chị Nguyễn Thị Lan Ph được quyền ly hôn anh Mai Văn Q.
2. Về con chung: Chị Ph được quyền nuôi con chung tên Mai Nguyễn Tân Ph, sinh ngày 12/4/2011. Anh Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Ph phải nộp án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012379 ngày 20/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã M, chị Ph đã nộp xong. Anh Q không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, Bị đơn được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAT. VL; - VKSTX.M;THADS.TXM; - UBND xã H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Phan Chí Cường |