- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2022/HNGĐ-ST Ngày: 31/8/2022 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
Với phiên tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảy Nhuận
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục rút gọn vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 135/2022/TLST-HNGĐ ngày 02/8/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/8/2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông L - Sinh năm: 1973
Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
* Bị đơn: Bà M - Sinh năm: 1979
Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI D NG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/7/2022, các bản tự khai ngày 22/8/2022 nguyên đơn ông L trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và bà M tự nguyện tìm hiểu, sống chung với nhau từ năm 1999, tới năm 2003 có đăng ký kết hôn và được UBND phường C, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 31 quyển số 01 ngày 21/4/2003. Trong quá trình chung sống, cuộc sống vợ chồng bình thường, không có nhiều hạnh phúc. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu được ly hôn với bà M.
- Về con chung: Ông và bà M có bốn con chung là cháu L, sinh ngày 27/01/2001, cháu K, sinh ngày 16/12/2002, cháu C, sinh ngày 28/8/2007 và cháu N, sinh ngày 29/6/2009, hai cháu K và K đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, hiện nay hai cháu C và N chưa thành niên đang ở với ông nên ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung chưa thành niên là cháu C và N, không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà M đã được triệu tập hợp lệ nhưng không lên Tòa án làm việc nên không ghi được ý kiến.
Tại phiên toà:
Nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L; về hôn nhân: Cho ly hôn giữ ông L và bà M; về con chung: Giao hai con chung chưa thành niên cho ông L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lung không yêu cầu bà Minh cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, bị đơn không trình bày quan điểm nên không xem xét. Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NH N NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn là bà M cư trú tại phường Cam Phú, thành phố Cam Ranh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vụ án được thụ lý giải quyết theo thủ tục rút gọn.
[2] Về thủ tục tố tụng: Ông L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 320 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà M tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 21/4/2003 tại UBND phường Cam Phú, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu nhưng về sau thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, hôn nhân không hạnh phúc. Tòa án thấy rằng giữa hai vợ chồng tình cảm không còn, không thể hàn gắn được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông L, cho ông L ly hôn bà M để tạo điều kiện cho hai bên ổn định cuộc sống riêng.
[3.2] Về con chung: Ông L và bà M có bốn con chung là cháu L, sinh ngày 27/01/2001, cháu K, sinh ngày 16/12/2002, cháu C, sinh ngày 28/8/2007 và cháu N, sinh ngày 29/6/2009, hai cháu L và K đã thành niên nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Ông L có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung chưa thành niên là cháu C và N, hai cháu Long và Lân hiện nay đang ở với bố, tuy hai cháu có nguyện vọng được ở với mẹ nhưng Tòa án đã triệu tập hợp lệ mà bà Minh không đến Tòa án làm việc nên Tòa án không thể giao con chung cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Vì vậy, Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông L, giao con chung cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông L không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.
[3.3] Về tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, bị đơn vắng mặt không trình bày quan điểm nên Tòa án không xem xét.
[4] Về án phí: Ông L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Q YẾT NH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 320 và Điều 322 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản Thi và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông L và bà M.
1.2 Về con chung: Giao hai cháu C, sinh ngày 28/8/2007 và cháu N, sinh ngày 29/6/2009 cho ông L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông L không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.
Bà M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
1.3 Về tài sản: Nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về án phí: Ông L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án số AA/2021/0007271 ngày 01 tháng 08 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Ông L đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
* Quy định:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Cam Ranh; - Chi Cục THADS Tp. Cam Ranh; - UBND phường Cam Phú, Tp.Cam Ranh (số 31 ngày 21/4/2003); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bảy Nhuận |