- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an H-C"
- Tòa quyết gì? Về uan hệ hôn nhân: ử cho chị Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16- 09-2022 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Hoàng Liên
Ông Tr n Hoài Sơn
- Thư ký phiên toà: Ông Tr n Tiến Thành – Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên t a: Ông Lộc Hồng Điệp – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 09 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 175/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 07 năm 2022 về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 08 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Q, xã , huyện V, tỉnh ên Bái có m t .
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Q, xã , huyện V, tỉnh ên Bái có đơn đề nghị xét xử v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình b y: Tôi và anh Nguyễn Văn C kết hôn với nhau là hoàn toàn tự nguyện. Đăng ký ngày 19/01/2010 tại u ban nhân dân xã X, huyện V, tỉnh ên Bái. Sau khi kết hôn v chồng sống hạnh phúc đến tháng 08/2020 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do anh C nghi ng tôi có ngư i đàn ông khác từ đó d n đến anh C thư ng xuyên chửi bới tôi, tôi đã giải th ch rất nhiều nhưng anh C không nghe từ đó d n đến mâu thu n v chồng ngày càng căng th ng hơn, tôi không chịu đựng đư c đã về nhà ngoại sinh sống từ tháng 12/2020 cho đến nay. Từ khi tôi về nhà ngoại cho đến nay anh C không một l n xuống bảo tôi về v chồng đoàn tụ với nhau. Hiện nay chúng tôi không ai uan tâm đến ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v chồng không còn gì nữa, không thể tiếp tục sống chung với nhau đư c nữa. Đề nghị Tòa án giải uyết cho tôi đư c ly hôn anh C.
Về con chung: Có 01 cháu: Nguyễn Việt H sinh ngày 26/09/2010. Hiện nay cháu H đang ở c ng anh C. Khi ly hôn anh C nhận nuôi cháu H và yêu c u tôi cấp dư ng 1.000.000đồng một tháng. Tôi đồng ý.
Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không yêu c u Tòa án giải uyết.
* Tại bản tự khai bị đơn anh Nguyễn Văn C trình b y: Tôi và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn với nhau là hoàn toàn tự nguyện. Đăng ký ngày 19/01/2010 tại u ban nhân dân xã , huyện V, tỉnh ên Bái. Sau khi kết hôn v chồng sống hạnh phúc đến tháng 08/2020 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do t nh tình v chồng sống với nhau không h p, từ đó d n đến v chồng thư ng xuyên cãi chửi nhau. V chồng sống ly thân nhau từ tháng 08/2020 cho đến nay không ai uan tâm đến ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v chồng không còn gì nữa. Chị H xin ly hôn. Tôi đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 01 cháu: Nguyễn Việt H sinh ngày 26/09/2010. Khi ly hôn tôi nhận nuôi cháu H và yêu c u chị H cấp dư ng nuôi cháu 1.000.000đồng một tháng.
Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không yêu c u Tòa án giải uyết.
Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải uyết vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, uyền và nghĩa vụ của các đương sự đư c đảm bảo đúng uy định của pháp luật.
Về uan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn anh Nguyễn Văn C.
Về con chung: p dụng điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình xử giao Nguyễn Việt H sinh ngày 26/09/2010 cho anh Nguyễn Văn C nuôi dư ng. Chị Nguyễn Thị Thu H cấp dư ng nuôi con 1.000.000đồng một tháng.
Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không yêu c u Tòa án giải uyết.
Về án ph : p dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị uyết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án. Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm uyền giải uyết của Tòa án đư c uy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải uyết đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm uyền đư c uy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng m t. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng uy định tại khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tư cách ngư i tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đúng tư cách của ngư i tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.
[3 Về uan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại y ban nhân dân xã X, huyện V, tỉnh ên Bái vào ngày 19 tháng 01 năm 2010 là hôn nhân h p pháp. Chị H và anh C cho r ng sau khi khi kết hôn v chồng sống hạnh phúc đến tháng 08/2020 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do v chồng không tin tưởng nhau, không h p nhau d n đến tình cảm v chồng không còn và đã sống ly thân nhau từ tháng 08/2020 cho đến nay không ai uan tâm đến ai cả. Nhận thấy tình cảm v chồng không còn. Chị H xin ly hôn, anh C đồng ý ly hôn.
Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình uy định: “V ch ng có ngh a v th ơng yêu, chung th y, tôn tr ng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau, cùng nhau chia s , th c hi n các công vi c trong gia đình”.
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đã xác định mâu thu n v chồng xảy ra d n đến tình cảm v chồng không còn. Chị H và anh C hiện nay đã sống ly thân nhau không ai uan tâm đến ai nữa. Chị H xin ly hôn, anh C đồng ý ly hôn. Từ đó có căn cứ cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh C đã thực sự tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy c n áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị H đư c ly hôn anh C là có căn cứ.
Về con chung: Có 01 cháu: Nguyễn Việt H sinh ngày 26/09/2010. Hiện nay cháu H đang ở c ng anh C. Để đảm bảo uyền l i mọi m t cho cháu đư c n định, đ y đủ và theo nguyện vọng của cháu. Do vậy c n giao cháu Nguyễn Việt H cho anh Nguyễn Văn C nuôi dư ng. Anh C nhận nuôi con và yêu c u chị H cấp dư ng nuôi con 1.000.000đồng một tháng, chị H đồng ý. êu c u anh C ph h p với uy định tại điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung, n chung: Chị H và anh C tự th a thuận và không yêu c u Tòa án giải uyết.
Về án phí: Chị H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo uy định pháp
luật.
[7 Về uyền kháng cáo: Các đương sự đư c uyền kháng cáo theo uy định của pháp luật.
[8 Ph n đề nghị tại phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái là có căn cứ và ph h p uy định pháp luật. Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị uyết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
1. Về uan hệ hôn nhân: ử cho chị Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn anh Nguyễn Văn C.
2. Về con chung: ử giao cháu Nguyễn Việt H sinh ngày 26/09/2010 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp chăm nom, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tu i ho c khi có sự thay đ i theo uy định pháp luật. Chị Nguyễn Thị Thu H cấp dư ng nuôi cháu H 1.000.000đồng một triệu đồng một tháng kể từ tháng 11/2022 cho đến khi cháu H đủ 18 tu i ho c khi có sự thay đ i theo uy định pháp luật.
Sau khi ly hôn ngư i không trực tiếp nuôi con có uyền thăm con không ai đư c ngăn cản.
3. Về án ph : Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng tiền án dân sự sơ thẩm và 300.000đồng ba trăm nghìn đồng án ph về việc cấp dư ng nuôi con. T ng cộng 600.000đồng sáu trăm nghìn đồng nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0003056 ngày 15 tháng 07 năm 2022 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Chị H phải nộp thêm 300.000đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm.
4. Về uyền kháng cáo: Chị H đư c uyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh C v ng m t tại phiên tòa đư c uyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết theo uy định pháp luật.
Tr ờng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì ng ời đ c thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân s . Thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ên Bái; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - UBND xã X - Lưu HS-TQĐ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Thoảng |