- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2022/HNGĐ – ST Ngày 31-8-2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƢỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Liêm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Sỹ
Ông Võ Đức Thọ
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Kỷ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Kỳ- Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 132/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2022/QĐXXST – HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1991 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1999 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 3 năm 2022, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – chị Trần Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn Q tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Hiện chị Hà và anh Quí không còn sống chung với nhau. Nay chị Hà yêu cầu được ly hôn với anh Quí.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hà Trúc Mai, sinh ngày 05/10/2019. Hiện con đang sống chung với chị Hà. Khi ly hôn chị Hà yêu cầu được tiếp tục nuôi con
Về cấp dưỡng: Chị Hà không yêu cầu anh Quí cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Văn Quí trình bày: Anh Quí thống nhất với chị Hà về quan hệ hôn nhân, con chung, nợ chung. Nay anh Quí đồng ý ly hôn với chị Hà.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hà Trúc Mai, sinh ngày 05/10/2019. Hiện con đang sống chung với chị Hà. Khi ly hôn anh Quí đồng ý để chị Hà được tiếp tục nuôi dưỡng con.
Ngoài ra, vợ chồng không có con nuôi hay con riêng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa phát biểu:
Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ theo Điều 39 Bộ luật dân sự, căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Thị Hà
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà được ly hôn với anh Quí
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hà Trúc Mai, sinh ngày 05/10/2019 cho chị Hà nuoi dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Trần Thị Hà khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết cho ly hôn với anh Nguyễn Văn Quí, hiện cư trú tạị ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình nên căn cứ theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và bị đơn có ý kiến và có đơn xin vắng mặt suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hà, sinh năm 1991 và anh Nguyễn Văn Quí, sinh năm 1999 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 07/6/2019 nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Hà và anh Quí là hợp pháp.
Quá trình chung sống, chị Hà và anh Quí xác định có mâu thuẫn và hiện không còn sống chung với nhau, chị Hà xác định không còn tình cảm với anh Quí nên yêu cầu được ly hôn với anh Quí, đồng thời anh Quí cũng đồng ý ly hôn với chị Hà. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa chị Hà và anh Quí đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hà.
Về con chung: Trong thời gian sống chung chị Hà và anh Quí có 01 con chung tên Nguyễn Hà Trúc Mai, sinh ngày 05/10/2019. Hiện con đang sống chung với chị Hà. Giữa chị Hà và anh Quí thống nhất khi ly hôn tiếp tục giao con cho chị Hà nuôi dưỡng. Xét sự thỏa thuận về con chung giữa chị Hà và anh Quí là tự nguyện nên cần được ghi nhận.
Về cấp dưỡng: Chị Hà không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
[4] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, chị Hà phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 39 Bộ luật dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Hà.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị Hà được ly hôn với anh Nguyễn Văn Quí.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hà Trúc Mai, sinh ngày 05/10/2019 cho chị Trần Thị Hà nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.
2/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Hà phải chịu 300.000 đồng án phí, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Hà đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009876 ngày 07/6/2022.
3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Phước;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS huyện Lộc Ninh;
- THADS huyện Lộc Ninh;
- UBND xã Lộc Tấn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ
Lê Thành Liêm THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKS huyện Lộc Ninh; - THADS huyện Lộc Ninh; - UBND xã Lộc Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thành Liêm |