- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyền - Yến"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễ n Văn Q đượ c ly hôn chị Lê Thị Y.
- Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28-7-2022 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn La
2. Ông Đồng Văn Diện.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Đồng Thị Toàn - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đì nh thụ lý số 145/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 109/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễ n Văn Q, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn C, xã N Châu, huyện T, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Chị Lê Thị Y, sinh năm 1999
ĐKHKTT: Thôn C, xã N Châu, huyện T, tỉnh Bắc Giang
Nơi cư tru: Thôn T, xã TL, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.́
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã Ngọc Châu, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Do ông Trần Toàn T – Chức vụ: Chủ tịch UBND xã đại diện theo pháp luật.
(Anh Quyền vắng mặt, có đơn xin vắng mặt; chị Yến, ông Thắng vắng mặt có ý kiến xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn anh Nguyễn Văn Quyền trình bày: Anh và chị Lê Thị Y quen biế t nả y sinh quan hệ tình cảm dẫn đến chị Yến có thai nên ngày 10/6/2016 anh chị tự nguyện thự c hiệ n đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã N Châu, huyệ n T, tỉnh BG. Sau khi kế t hôn, chị Y về nhà anh sinh số ng đượ c mộ t thờ i gian . Mặ c dù ở cùng nhà nhưng vợ chồng không có tì nh cả m, không quan tâm đế n nhau . Anh và chị Yến ly thân từ tháng 6 năm 2017 cho đến cuối năm 2019 thì chị Y trở về nhà anh sinh số ng đượ c khoả ng mộ t thờ i gian thì vợ chồ ng lạ i tiế p tụ c ly thân từ đầ u năm 2020 cho đến nay. Hiệ n chị Y sinh số ng tạ i nhà bố mẹ đẻ ở thôn T, xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, chị Yến sử dụng CMND ghi ngày sinh 10/5/1998 để đăng ký kết hôn nhưng thự c tế ngày tháng năm sinh chính xác của chị Yến là ngày 10/8/1999. Đế n nay chị Y đã đủ tuổ i kế t hôn , anh không yêu cầ u huỷ kế t hôn trá i phá p luậ t , không yêu cầ u công nhậ n quan hệ hôn nhân củ a anh và chị Y mà anh chỉ xin được ly hôn với chị Lê Thị Y. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn , không thể có cuộ c hôn nhân hạ nh phú c nên anh đề nghị Toà án giải quyết cho anh đượ c ly hôn c hị Y. Quá trình chung sống giữa anh và chị Yến có 01 con chung là Nguyễ n Thị N, sinh ngà y 23/12/2016. Hiệ n nay chá u N đang ở cù ng vớ i chị Y tại nhà ông bà ngoại nên khi ly hôn anh đề nghị Toà án giao cháu N cho chị Y trự c tiế p chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục. Về cấ p dưỡ ng nuôi con anh đồ ng ý cấ p dưỡ ng nuôi con theo yêu cầ u củ a chị Y. Về tài sản chung , công nợ chung anh xá c đị nh vợ chồ ng không có nên không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.
* Bị đơn chị Lê Thị Yến trong quá trình làm việc với Tòa án chị Yến trình bày như sau: Chị và anh Quyền được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Ngọc Châu, huyện T, tỉnh Bắc Giang vào ngày 10/6/2016. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, chị sử dụng giấy Chứng minh nhân dân ghi ngày sinh là 10/5/1998 để kết hôn với anh Quyền nhưng nay chị xác định ngày sinh chính xác của chị theo Giấy khai sinh gốc là ngày 10/8/1999 và chị đã làm lại Căn cước công dân theo ngày sinh này. Chị đề nghị Tòa án xác định ngày tháng năm sinh của chị là ngày 10/8/1999. Chị cũng thừa nhận trong quá trình chung sống với anh Quyền vợ chồng không có tình cảm nên chị và anh Quyền sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Tuy nhiên, nay anh Quyền khởi kiện xin ly hôn thì chị không đồng ý ly hôn anh Quyền. Lý do chị không đồng ý ly hôn anh Quyền là vì cả chị và anh Quyền theo đạo Thiên Chúa giáo, việc ly hôn sẽ vi phạm quy định của đạo Thiên Chúa giáo. Chị đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị và anh Quyền. Về con chung: Giữa chị và anh Quyền có 01 con chung là Nguyễ n Thị N, sinh ngà y 23/12/2016. Hiện nay con chung đang ở cùng chị tại nhà bố mẹ đẻ ở Thôn T, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh Quyền kiên quyết xin ly hôn thì chị đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng con chung và yêu cầ u anh Q cấ p dưỡ ng nuôi con chung vớ i mứ c
cấ p dưỡ ng 2.000.000đ/01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổ i. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ủy ban nhân dân xã Ngọc Châu, huyện T, tỉnh Bắc Giang do ông Trầ n Toàn Thắng, chứ c vụ Chủ tich UBND xạ
̃ đạ i diệ n theo phá p luâ trình bày:̣ t
Theo sổ cấp giấy chứng nhận kết hôn được lưu tại Ủy ban nhân dân xã, ngày 10/6/2016 anh Quyền và chị Yến kết hôn tự nguyện, chị Yến được UBND xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang (nơi chị Yến cư trú) cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ghi chị Lê Thị Yến, sinh ngày 10/5/1998. Địa chỉ đăng ký HTTT: Thôn T, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; Tình trạng hôn nhân: Chưa kết hôn. Khi thực hiện đăng ký kết hôn chị Yến ghi tờ khai sinh ngày 10/5/1998 và xuất trình CMND ghi ngày sinh 10/5/1998. Đối chiếu quy định của Luật hôn nhân và gia đình thời điểm chị Yến và anh Quyền kết hôn có đủ điều kiện kế t hôn theo quy đị nh. UBND xã Ngọc Châu đã thực hiện đúng trình tự thủ tục quy định về đăng ký kết hôn cho công dân. Tuy nhiên hiện nay chị Yến xác định ngày tháng năm sinh chính xác của chị là ngày 10/8/1999, anh Quyền có đơn khởi kiện xin ly hôn chị Yến thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
* Toà án xác minh vớ i UBND xã TL, huyệ n LG thì xác định chị Lê Thị Y, sinh ngà y 10/5/1998 và chị Lê Thị Y, sinh ngà y 10/8/1999 là một người. Ngày tháng năm sinh của chịY theo Sổ hộ tị ch là ngà y10/8/1999.
* Qua xá c minh vớ i hai bên gia đ ình anh chị thể hiện: Anh Q và chị Y có thai trướ c khi kế t hôn, do không có tì nh cả m nên sau khi kế t hôn cuộ c số ng hôn nhân không hạ nh phú c , gia đì nh hai bên đã khuyên giả i nhưng không hoà giả i đượ c, anh chị ly thân từ năm 2020 cho đế n nay. Giữ a anh Q và chị Y có 01 con chung là chá u Nguyễ n Thị N, sinh ngà y 23/12/2016. Hiệ n nay chá u N đang ở cù ng chị Y tại nhà bố mẹ đẻ của chịY.
Quá trình giải quyết vụ án , anh Quyền có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo quy định.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn anh Q vắng mặt (có đơn xin vắng mặt), bị đơn chị Y và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là UBND xã N Châu do ông Trầ n Toà n Thắ ng đạ i diệ n theo phá p luậ t đều vắng mặt (trong quá trình giải quyết vụ án đều có ý kiến xin vắng mặt). Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
* Kiể m sá t viên tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụ ng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và các đương sự, phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự;
- Về việc giải quyết vụ án: Qua các chứng cứ thu thập có trong hồ sơ vụ án, mâu thuẫn vợ chồng anh Quyền chị Yến là thực tế, vợ chồng ly thân thời gian dài. Nay xác định, tại thời điểm đăng ký kết hôn chị Yến chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật. Tại thời điểm Tòa án giải quyết chị Yến đã đủ tuổi kết hôn. Anh Quyền kiên quyết xin ly hôn, chị Yến đề nghị Tòa án công nhận quan hệ vợ chồng. Đề nghị HĐXX á p dụ ng điể m a khoả n 1 Điề u 8, Điề u 9, Điề u 11, Điề u 56, Điề u 81, Điề u 82, Điề u 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm c khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Toà án nhân dân tối cao - Việ n kiể m sá t nhân dân tố i cao - Bộ Tư phá p hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điề u 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu, nộ p quả n lý và sử dụ ng án phí lệ phí Toà án : Về quan hệ vợ chồ ng xử cho anh Nguyễ n Văn Q đượ c ly hôn chị Lê Thị Y. Về quan hệ con chung : Giao cho chị Lê Thị Y nuôi dưỡ ng con chung Nguyễ n Thị N, sinh ngà y 23/12/2016 đến khi con chung đủ 18 tuổ i. Về cấ p dưỡ ng nuôi con : anh Q có nghĩa vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung cho chị Y theo mứ c 2.000.000đ/01 tháng kể từ ngày 01/8/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổ i hoặ c đế n khi có sự thay đổ i khá c theo quy đị nh củ a phá p luậ t. Về tài sản chung, công nợ chung cá c đương sự không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t nên không xem xé t . Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét về án phí, quyền kháng cáo của đương sự.
- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên toà; Trên cơ sở xem xé t đầ y đủ , toàn diện chứng cứ , ýki ến của đương sự, Hội đồng xét xử xét (HĐXX) nhậ n đị nh:
. Về quan hệ phá p luậ t tranh chấ p và thẩ m Q giải quyết: Đơn khởi kiện của anh Nguyễn Văn Quyền cùng các tài liệu nộp theo đơn là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Anh Q có đơn khởi kiện xin ly hôn và giải quyết về con chung , quá trình giải quyế t vụ á n có căn cứ xá c đị nh tạ i thờ i điể m anh Q và chị Y kế t hôn thì chị Y chưa đủ tuổ i kế t hôn, tại thời điểm Toà án giải quyết chị Y đủ điề u kiệ n kế t hôn, chị Y đề nghị Toà án công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp , anh Q giữ nguyên yêu cầ u khở i kiệ n . Bị đơn chị Lê Thị Y hiệ n nay đang cư trú tạ i thôn T, xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG. Do đó xá c đị nh đây là tranh chấp về hôn nhân gia đì nh , cụ thể là ly hôn , tranh chấ p về nuôi con theo quy đị nh tạ i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang.
. Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang đã thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự pháp luật đã quy định. Tại phiên tòa, anh Q vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Y và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là UBND xã N Châu, huyệ n T, tỉnh BG do ông Trầ n Toà n Thắ ng, chứ c vụ Chủ tị ch UBND xã đạ i diệ n theo phá p luậ t đều vắng mặt nhưng đã có ý kiến xin vắng mặt trong quá trì nh là m việ c vớ i Toà á n . Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 và 328 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt tấ t cả cá c đương sự .
. Về nộ i dung:
. Về quan hệ hôn nhân : Anh Nguyễn Văn Quyền và chị Lê Thị Yến đượ c tự do tì m hiể u và tự nguyên đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Ngọc Châu, huyện T, tỉnh Bắc Giang vào ngày 10/6/2016. Khi đó , chị Lê Thị Y khai chị sinh ngày 10/5/1998 để đủ tuổi kết hôn nhưng thực tế chị Y sinh ngà y 10/8/1999 như trong Căn cướ c công dân củ a chị và Sổ h ộ khẩu. Do đó , khi anh chị đăng ký kế t hôn thì anh Q đã đủ tuổ i kế t hôn cò n chị Y mớ i 16 tuổi 10 tháng, chưa đủ tuổi kết hôn đã vi phạ m điề u kiệ n kế t hôn theo quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 8 Luậ t hôn nhân và gia đì nh : “a…., nữ từ đủ 18 tuổ i trở lên” nhưng anh chị có đăng ký kế t hôn tạ i Uỷ ban nhân dân xã N Châu, huyệ n T, tỉnh BG là đảm bảo quy đị nh về việ c đăng ký kế t hôn theo quy đị nh tạ i Điề u 9 của Luật Hôn nhân và gia đì nh. Cuộ c số ng chung củ a anh chị không hạ nh phú c , nguyên nhân là do vợ chồ ng không có tì nh cả m nhưng vì có thai trướ c khi kế t hôn nên phả i cướ i , anh chị không quan tâm , chia sẻ vớ i nhau trong cuộ c số ng , số ng ly thân mộ t thờ i gian dài. Hiệ n nay mỗ i ngườ i mộ t nơi . Nay chị Y đã đủ tuổ i kế t hôn theo quy đị nh phá p luậ t , anh Q không yêu cầ u Toà á n công nhậ n quan hệ hôn nhân
, không yêu cầ u Toà á n huỷ kế t hôn trá i phá p luậ t mà yêu cầ u Toà á n giả i quyế t cho anh ly hôn chị Y, chị Y đề nghị Toà án công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị và anh Q. Anh Q xác định giữa anh và chị Y không có tì nh cả m, không thể duy trí hôn nhân hạ nh phú c, anh không có mong muố n hà n gắ n tì nh cả m vớ i chị Y. Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y : Tại điểm c khoản 2 Điề u 4 của Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Toà án nhân dân tố i cao - Việ n kiể m sá t nhân dân tố i cao - Bộ Tư phá p hư ớng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình quy đị nh:
“Trườ ng hợ p tạ i thờ i điể m kế t hôn, hai bên kế t hôn không đủ điề u kiệ n kế t hôn nhưng sau đó có đủ điề u kiệ n kế t hôn theo quy đị nh tạ i Điề u
8 Luậ t hôn nhân và gia đì nh thì Toà á n xử lý như sau:
……
c) Trường hợp ….. có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”.
Như vậ y, mặ c dù tạ i thờ i điể m kế t hôn , chị Y chưa đủ tuổ i kế t hôn , đã vi phạm điề u kiệ n kế t hôn nhưng đế n nay , chị Y đã đủ tuổ i kế t hôn, anh Q yêu cầ u Toà án giải quyết ly hôn, chị Y đề nghị Toà án công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị và anh Q vì lý do chị và anh Q đều theo đạo Thiên Chúa giáo, không đượ c phép ly hôn . Hội đồng xét xử xét thấy: Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng sống chung thủy, yêu thương tôn trọng lẫn nhau, tạo điều kiện để cho nhau phát triển về mọi mặt, nhưng hôn nhân của anh Q, chị Y không đạt được mục đích đó. Anh chị đã ly thân mộ t khoả ng thờ i gian dà i, không quan tâm tới nhau khiến tình cảm vợ chồng bị xa cách, không có khả năng đoàn tụ. Chị Y không đồ ng ý ly hôn , chị đề nghị Toà án công nhận quan hệ hôn nhân nhưng chị không có biện pháp khắc phục nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng, anh Q kiên quyết xin ly hôn, do đó Tòa án căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh Nguyễ n Văn Q đượ c ly hôn chị Lê Thị Y.
. Về con c hung: Vợ chồ ng anh Q và chị Y có 01 con chung là Nguyễ n Thị N, sinh ngà y 23/12/2016. Hiệ n nay chá u N đang ở cù ng chị Y, đượ c chị Y chăm só c, nuôi dưỡ ng. Khi ly hôn anh Q đề nghị Toà án giao con chung cho chị Y nuôi dưỡ ng . Chị Y đồ ng ý nhậ n nuôi con chung . Hội đồng xét xử thấy, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt, cũng như để ổn định, không gây xáo trộn cuộc sống của cháu N cần áp dụng Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, giao cháu Nguyễn Thị N cho chị Lê Thị Y trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng, giáo dục.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Y yêu cầu anh Q phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con theo mức 2.000.000đ/01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổ i. Hội đồng xét xử thấy: Việc nuôi con là trách nhiệm chung của cả bố và mẹ. Cháu Nguyễ n Thị N được giao cho chị Y là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, quá trình làm việc với Toà án anh Q trình bày anh đồ ng ý cấ p dưỡ ng nuôi con theo như mứ c cấ p dưỡ ng mà chị Y yêu cầ u. Do đó căn cứ khoản 2, Điều 82- Luật Hôn nhân và gia đình, buộc anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị Y theo mức 2.000.000 đ/01 tháng là phù hợp, đảm bảo quyền lợi của các đương sự và con chung. Do không có sự thỏa thuận về thời gian, hình thức, phương thức cấp dưỡng nên thực hiện thời gian cấp dưỡng tính bằng tháng, mỗi tháng một lần, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng kể từ ngày 01/8/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị Lê Thị Y có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễ n Văn Q không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 – Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Anh Nguyễ n Văn Q không trực tiếp nuôi con đượ c quy ền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này.
Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Về tà i sả n chung, công nợ chung: Anh Q và chị Y đều xác định vợ chồng không có tà i sả n chung, không có công nợ chung nên không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Đối với việc đăng ký kết hôn của UBND xã N Châu, huyệ n T, tỉnh BG đã thự c hiệ n việ c đăng ký kế t hôn cho chị Lê Thị Y và anh Nguyễn Văn Q. Căn cứ và o Sổ đăng ký kết hôn và hồ sơ đăng ký kết hôn còn lưu trữ tại UBND xã N Châu thể hiệ n: thờ i điể m chị Y và anh Q làm thủ tục đăng ký kết hôn, nộ p tờ khai đăng ký kế t hôn có ghi đầ y đủ thông tin cá nhân
, giấ y xá c nhậ n tì nh trạng hôn nhân, chứ ng minh nhân dân theo Luậ t hộ tị ch nên UBND xã N Châu đã thự c hiệ n kế t hôn và cấ p giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn cho anh Q, chị Y theo đú ng quy đị nh phá p luậ t . Việ c chị Y khi kế t hôn không đủ tuổ i , vi phạ m Luậ t Hôn nhân và gia đì nh là do chị Y khai không đú ng ngà y thá ng năm sinh củ a mì nh và sử dụ ng chứ ng minh nhân dân cấ p sai ngà y thá ng năm sinh để đăng ký kế t hôn . Vì vậy, việ c chứ ng nhậ n kế t hôn củ a UBND xã N Châu, huyệ n T là đúng thẩm Q, không vi phạ m về đăng ký kế t hôn.
. Về án phí: Anh Nguyễ n Văn Q xin ly hôn và phải có nghĩa vụ cấp dưỡ ng nuôi con nên phả i chị u á n phí sơ thẩ m ly hôn và á n phí liên quan đế n nghĩa vụ cấ p dưỡ ng nuôi con theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 và điểm a khoản
6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Về Q kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, ngườ i có Q lợ i nghĩ a vụ liên qua có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điể m a khoả n 1 Điề u 8, Điề u 9, Điề u 11, Điề u 56, Điề u 81, Điề u 82, Điề u 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điể m c khoả n 2 Điề u 4 của Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Toà án nhân dân tối cao - Việ n kiể m sá t nhân dân tố i cao - Bộ Tư phá p hư ớng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễ n Văn Q đượ c ly hôn chị Lê Thị Y.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị N, sinh ngày 23/12/2016 cho chị Lê Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc anh Nguyễ n Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Thị Y theo mức 2.000.000đ/01 tháng. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng kể từ ngày 01/8/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị Lê Thị Y có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễ n Văn Q không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 – Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Anh Nguyễ n Văn Q không trực tiếp nuôi con đượ c quy ền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này.
Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
4. Án phí: Anh Nguyễn Văn Q phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩ m do có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012848 ngày 06/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Anh Q còn phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - TAND tỉnh Bắc Giang; - UBND xã N Châu, huyệ n T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |