vanban.org

Bản án 57/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 27/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Bản án số: 57/2022/DS-ST
Ngày: 27/7/2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trúc Lâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Mai Thị Ngọc Tuyết.

2/ Bà Nguyễn Thị Lời.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng – Th ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Trong ngày 27/7/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 92/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 07/2022/QĐXXST-DS ngày 21/6/2022, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP D; Ng ời đại diện theo uỷ quyền: Ông Võ Văn T- Giám đốc Chi nhánh Phú Yên; Địa chỉ: đ ờng T, Ph ờng B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

2. Bị đơn: Bà La Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ: đ ờng L, Ph ờng B, Tp. T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp: Bà La Thị H có quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP D Chi nhánh Phú Yên (sau đây viết tắt là D Bank). T ng hạn m c cấp tín dụng: .000.000 VN (Bằng chữ: Ba m ơi lăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay số 0037006001T13005 ngày 22/07/201 , chi tiết nh sau: Số tiền vay: .000.000 VND B ng ch : Ba m ơi lăm triệu đồng ch n ); Lãi suất: 9,6%/ năm; Thời hạn vay: 36 tháng (t ngày 22/07/201 đến ngày 22/07/2016); Mục đích vay: Tiêu dùng; Biện pháp đảm bảo: Tín chấp.

Trong quá trình vay, t ngày 22/07/201 đến ngày 04/06/2020 Bà La Thị H chỉ trả đ ợc t ng số tiền nh sau: Gốc 1.894.865 VN ; Lãi trong hạn: 2.185.135 VND. T ng cộng: 4.080.000 VND B ng ch : Bốn triệu không trăm tám m ơi nghìn đồng). Do Bà La Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên t ngày 28/12/2017 D Bank đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 04/06/2020 Bà La Thị H còn nợ các khoản sau: gốc: 33.105.135 VN ; Lãi trong hạn: 11.674.865 VND; Lãi quá hạn: 32.417.702 VND. T ng cộng : 77.197.702 VND B ng ch : Bảy m ơi bảy triệu một trăm chín m ơi bảy nghìn bảy trăm lẻ hai đồng). Nay D Bank yêu cầu bà La Thị H trả số nợ nói trên và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính đến khi thanh toán hết nợ.

- Bị đơn vắng mặt nên không có lời trình bày.

* Tại phiên toà:

- Nguyên đơn cung cấp Bản sao kê hoạt động của khách hàng vay tính đến 27/7/2022, xác định d nợ gốc của bà H là .10 .1 đồng; lãi là 11.674.865 đồng; lãi quá hạn: 7.06 . 21 đồng. T ng cộng là 101.84 . 21 đồng. D Bank yêu cầu buộc bà La Thị H phải trả cho nguyên đơn các khoản nợ trên và kể t ngày 28/7/2022, bà H còn phải tiếp tục chịu thêm khoản lãi phát sinh theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ớc nhận nợ ngày 22/7/201 cho đến khi thanh toán hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Khi thụ lý vụ án, Toà án xác định “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, quá trình giải quyết vụ án, xác định D Bank cho bà La Thị H vay với mục đích tiêu dùng và hình th c tín chấp nên xác định quan hệ tranh chấp giữa hai bên là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, Bị đơn có địa chỉ tại thành phố Tuy Hoà, theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều và điểm c khoản 1 Điều 9 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn đ ợc triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần th hai nh ng vắng mặt; Hội đồng xét xử căn c các điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 201 tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Theo đơn khởi kiện và tài liệu, ch ng c do nguyên đơn xuất trình, có đủ căn c xác định: Ngày 22/07/2013, D Bank và bà La Thị H ký kết Hợp đồng vay số 0037006001T13005 để vay số tiền gốc là 35.000.000 VND B ng ch : Ba m ơi lăm triệu đồng ch n ); Lãi suất: 9,6%/ năm; Thời hạn vay: 36 tháng (t ngày 22/07/201 đến ngày 22/07/2016); Mục đích vay: Tiêu dùng; Biện pháp đảm bảo: Tín chấp. Do Bà La Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên t ngày 28/12/2017, D Bank đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày xét xử 27/7/2022, bà La Thị H còn nợ D Bank các khoản sau: gốc .10 .1 đồng; lãi trong hạn 11.674.865 đồng; lãi quá hạn: 57.06 . 21 đồng.T ng cộng là 101.84 . 21 đồng, nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; buộc bà La Thị H phải trả cho nguyên đơn các khoản nợ trên và kể t ngày 28/7/2022, bà H còn phải tiếp tục chịu thêm khoản lãi phát sinh theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ớc nhận nợ ngày 22/7/201 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Về án phí: Bị đơn phải chịu 5.092.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn 2.0 2. 90 đồng tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0004641 ngày 16/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.

ì các l trên;

UY T ĐỊNH

Căn c Điều 463; 466; 468; 470 Bộ luật dân sự năm 201 ; khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 0/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội khóa 14.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà La Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP D các khoản sau: gốc .10 .1 đồng; lãi trong hạn 11.674.865 đồng; lãi quá hạn: 7.06 . 21 đồng. T ng cộng là 101.84 . 21 đồng.

Kể t ngày 28/7/2022, bà La Thị H còn phải tiếp tục chịu thêm khoản lãi phát sinh theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ớc nhận nợ ngày 22/7/201 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Về án phí: Bị đơn phải chịu 5.092.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn 2.0 2. 90 đồng tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0004641 ngày 16/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo qui định tại Điều 0 Luật thi hành án dân sự.

Đ ơng sự có mặt tại phiên toà đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 1 ngày tính t ngày tuyên án; đối với đ ơng sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính t ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

* Nơi nhận:

Cỡ chữ