- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Mạch Ngọc C - đòn thị ngọc L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Mạch Ngọc C đối với bà Đoàn Thị Ngọc L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2021/HNGĐ-ST Ngày: 12/11/2021 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Phong
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Kiều Minh Sinh
2. Ông Lê Văn Tuân
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phùng Đức Nam
Ngày 12 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020 và Thông báo thời gian mở lại phiên tòa số 591/TB-TA ngày 22/10/2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mạch Ngọc C, sinh năm 1952.
Địa chỉ: 792/7, hẻm 792, đường 768, ấp 1, xã T, huyện V, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị Ngọc L, sinh năm 1954.
Địa chỉ: 7213. THORN.BRUSHWAY COLOZADO.CO80923, USA
(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 04/04/2020, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Mạch Ngọc C trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mạch Ngọc C và bà Đoàn Thị Ngọc L tự nguyện chung sống với nhau, có đăng lý lết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Đ cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 20/81, quyển số 01, cấp ngày 23/01/1981. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Năm 1991, gia đình ông xuất cảnh sang Hoa Kỳ theo diện đoàn tụ gia đình. Trong thời gian sinh sống ở Hoa Kỳ, vợ chồng ông phát sinh mâu thuẫn về mặt tình cảm, do quan điểm sống của hai vợ chồng không thống nhất, ông và bà L đã nhiều lần cùng bàn bạc để cùng tìm cách giải quyết cho những mâu thuẫn gia đình nhưng đều không có kết quả. Do vậy, đời sống chung không hạnh phúc dẫn đến tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau. Hiện nay, ông và bà L đã ly thân.
- Về con chung: Có 03 con chung là chị Mạch Thụy Mỵ N, sinh ngày 07/12/1987; chị Mạch Ngọc Thùy D, sinh ngày 27/8/1983 và anh Mạch P, sinh ngày 21/9/1995. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Vì mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể quay lại với nhau nên ông yêu cầu tòa án không tiến hành hòa giải và xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật.
Bị đơn bà Đoàn Thị Ngọc L đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bị đơn bà Đoàn Thị Ngọc L là người nước ngoài, hiện đang sinh sống tại Hoa Kỳ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai theo quy định tại Điều 28, Điều 37 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử :
Đương sự trong vụ án gồm nguyên đơn ông Mạch Ngọc C có đơn đề nghị Tòa án tiến hành các buổi làm việc, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử vắng mặt; Bị đơn bà Đoàn Thị Ngọc L đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không có ý kiến hồi đáp cũng không có mặt trong các buổi làm việc, công khai chưng cứ, hòa giải và xét xử của Tòa án. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nội dung vụ án:
Quan hệ hôn nhân:
Ông Mạch Ngọc C và bà Đoàn Thị Ngọc L kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Đ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 20/81, quyển số 01, ngày 23/01/1981 nên hôn nhân giữa ông Chương và bà Loan là hôn nhân hợp pháp. Ông C yêu cầu xin ly hôn do đó áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 để giải quyết.
Nguyên đơn ông Mạch Ngọc C xét thấy không còn tình cảm với bà Đoàn Thị Ngọc L, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng ly thân đã lâu mà không có biện pháp hòa giải đoàn tụ nên ông C yêu cầu Tòa an giải quyết ly hôn. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc duy trì quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà L không còn cần thiết, do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông C.
Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không có và không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn ông Mạch Ngọc C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 37, Điều 238, Điều 474, Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng Điều 40, Điều 42, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Luật phí và lệ phí, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Mạch Ngọc C đối với bà Đoàn Thị Ngọc L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Mạch Ngọc C được ly hôn với bà Đoàn Thị Ngọc L.
2. Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Mạch Ngọc C phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002286 ngày 03/8/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
6. Ông Mạch Ngọc C được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, bà Đoàn Thị Ngọc L được quyền kháng cáo trong hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND T.Đồng Nai; - Cục THADS T.Đồng Nai; - UBND T.Đồng Nai; - UBND xã Thạnh Phú; - Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai; - Đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) |