vanban.org

Bản án 57/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Mai Ngọc Q và chị Vũ Thị H

Về con chung: Giao con Mai Đại D, sinh ngày 02/3/2013 cho anh Mai Ngọc Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chấp nhận anh Q không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Về án phí: Anh Mai Ngọc Q phải nộp 300.000đ án phí ly hôn, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Mai Ngọc Q và chị Vũ Thị H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 57 /2021/HNGĐ-ST
Ngày 19 - 5 - 2021
V/v ly hôn giữa
anh Q và chị H

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Quỳnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Liễu;

Bà Đinh Thị Hồng Thơm.

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Trường tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Trinh - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Xuân Trường xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số số 41/2021/TLST-HNGĐ, ngày 14/4/2021;về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:07/2021/QĐXXST-HNGĐ, ngày 07/5/2021, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Mai Ngọc Q, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Xóm Đ, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Xóm Đ, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định số:10/2021/QĐST-DS ngày 11/3/2021 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.

(Tại phiên tòa, anh Q và chị H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai tại Toà án, nguyên đơn anh Mai Ngọc Q trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Vũ Thị H tự nguyện tìm hiểu, kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Nam Định cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 23/12/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc và sinh được 01 con chung. Vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên chị H bỏ đi từ tháng 7/2014 không về và anh không liên lạc được với chị. Anh và hai bên gia đình đã đi tìm nhiều nơi, đồng thời đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường áp dụng các biện pháp tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng đều không có kết quả. Ngày 11/3/2021, Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường đã tuyên bố chị Vũ Thị H mất tích. Nay anh nhận thấy cuộc hôn nhân với chị H đã không còn tồn tại, anh đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường giải quyết cho anh được ly hôn với chị Vũ Thị H.

Về con chung: Anh và chị Vũ Thị H có 01 con chung là Mai Đại D, sinh ngày 02/3/2013 hiện đang ở với anh. Khi ly hôn anh đề nghị nuôi con không yêu cầu chị H cấp dưỡng.

Về tài sản, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng: Anh không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đầy đủ, đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Mai Ngọc Q và chị Vũ Thị H. Giao con Mai Đại D, sinh ngày 02/3/2013 cho anh Mai Ngọc Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chấp nhận anh Q không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn anh Mai Ngọc Q vắng mặt nhưng có Đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn chị Vũ Thị H đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Mai Ngọc Q và chị Vũ Thị H là hợp pháp. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do vợ chồng nảy sinh nhiều mẫu thuẫn. Chị Vũ Thị H bỏ đi biệt tích nhiều năm, Quyết định số:10/2021/QĐST-DS ngày 11/3/2021 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định tuyên bố chị Vũ Thị H mất tích đã có hiệu lực pháp luật. Như vậy, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Q đối với chị H theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự.

Về việc nuôi con chung: Anh Q và chị H có 01 con chung Mai Đại D, sinh ngày 02/3/2013 đang ở với anh sẽ giao cho anh trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận anh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn anh Mai Ngọc Q phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cùng Danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo.

1. Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Mai Ngọc Q và chị Vũ Thị H

2. Về con chung: Giao con Mai Đại D, sinh ngày 02/3/2013 cho anh Mai Ngọc Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chấp nhận anh Q không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về án phí: Anh Mai Ngọc Q phải nộp 300.000đ án phí ly hôn, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 0002026 ngày 14/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường; anh Mai Ngọc Q đã nộp đủ án phí ly hôn.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống hợp hợp lệ. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ