- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 0 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG ——————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2021/HNGĐ-ST Ngày 24-9-2021 V/v tranh chấp xác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Phạm Trung Dũng
Các Hội thẩm nhân dân :
Bà Nguyễn Thị Bích Hồng
Bà Lý Thị Thi ên Nga
- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
quận Ngô quyền, th ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Tô Thị Ho ài Thu - Kiểm sát vi ên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở To
à án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số 146/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021 về tranh chấp xác định cha cho con theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
49/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2021 và Quyết đị nh hoãn phiên tòa số 66/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2021, giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H; nơi cư trú: Thôn C, xã L, huyện T, tỉnh H à Nam; vắng mặt , có đơn xin xét x ử vắng mặt
.
- Bị đ ơn: Anh Nguyễn Đức L; nơi cư trú: S ố 8/111 cụm 1 p hư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt , có đơn xin xét x ử vắng mặt
.
- Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan: Anh Bùi Xuân N; nơi cư trú: T ổ N phư ờng T, thành phố P, tỉnh H à Nam; vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
* Tại đ ơn kh ởi kiện đề
ngày 18/6/2021, trong bản tự khai , quá trình giải quyết tại Tòa án và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Phạm Thị H trình bày:
Năm 2012, chị Phạm Thị
H và anh Bùi Xuân N kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân phư ờng Trần H ưng Đ ạ o, thành phố Phủ Lý, tỉnh H à Nam. Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc n
ên từ tháng 8/2019, anh chị đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Đến tháng 4 năm 2020, chị H quen biết v à có quan hệ t ình cảm với anh Nguyễn Đức
L. Sau đó, chị H đã mang thai con của anh L. Ngày 28/8/2020, chị H và anh N đã đư ợc T òa án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh H à Nam giải quyết thuận t ình ly hôn. Ngày 18/3/2021, chị H đã sinh cháu gái dự đặt t ên là Nguyễn Triệu V theo Giấy chứng sinh số 23/2021, quyển số 002265 ng ày 18/3/2021 của Bệnh viện Phụ sản Hải Ph
òng. Thực tế con gái do chị H sinh ra là con đẻ của anh L, không phải l à con của anh N. Do con đư ợc sinh ra trong thời hạn 300 ng
ày kể từ ngày chị H và anh N ly hôn và để đảm bảo quyền lợi của con,
tôi đề nghị T òa án xác định anh Nguyễn Đức L là cha đẻ của cháu bé dự đặt t ên là Nguyễn Triệu V ; giới tính: Nữ
theo Giấy chứng sinh số 23/2021, quyển số 002265 ng ày 18/3/2021 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng do chị H sinh ra và anh Bùi Xuân N không phải l à cha đẻ của ch áu Nguyễn Triệu V .
* Tại bản tự khai
, trong quá trình giải quyết tại T òa án và tại phi ên tòa bị đ ơn anh Nguyễn Đức L trình bày:
Tháng 4 năm 2020, anh Nguyễn Đức L quen biết v à có quan hệ t ình cảm với
chị Phạm Thị H. Trư ớc đó, chị H có chồng l à anh Bùi Xuân N. Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc n ên từ tháng 8/2019, anh chị đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Trong thời gian sống ly thân với anh
N, chị H đã mang thai con của anh L. Ngày 28/8/2020, chị H và anh N đã đư ợc T òa án nhân dân thà nh phố Phủ Lý, tỉnh H à Nam giải quyết thuận t ình ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
ương s ự số 95/2020/QĐST -HNGĐ ngày 28/8/2020. Ngày 18/3/2021, chị H đã sinh cháu gái dự đặt t ên là Nguyễn Triệu V theo Giấy chứng sinh số 23/2021, quyển số 002265 ng ày 18/3/2021 của Bệnh viện Phụ sản Hải Ph òng. Thực tế
cháu Nguyễn Triệu V do chị H sinh ra là con đẻ của anh L, không phải l à con của anh N. Do con đư ợc sinh ra trong thời hạn 300 ng
ày kể từ chị
H và anh N ly hôn và để đảm bảo quyền lợi của con,
anh L đề nghị T òa án chấp nhận y êu cầu của chị
H, xác định anh Nguyễn Đức L là cha đẻ của cháu bé dự đặt t ên là Nguyễn Triệu V ; giới tính: Nữ
theo Giấy chứng sinh số 23/2021, quyển số 002265 ng ày 18/3/2021 của Bệnh viện Phụ
sản Hải Phòng do chị H sinh ra và anh Bùi Xuân N không phải l à cha đẻ của cháu Nguyễn Triệu V .
* Tại bi ên bản lấy lời khai của đ
ương s ự ng ày 16/7/2021, anh Bùi Xuân N trình bày:
Chị Phạm Thị H và anh Bùi Xuân N trư ớc đây l à vợ chồng, anh chị
kết hôn trên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân phư ờng Trần H ưng Đạo, th ành phố Phủ Lý, tỉnh H à Nam. Do bất đồng quan điểm sống
nên ngày 28/8/2020, chị H và anh N đã đư ợc T òa án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh H à Nam giải quyết thuận t ình ly hôn. Trư ớc đó, trong thời gian sống ly thân, anh
N biết chị H có quan hệ t ình cảm với anh Nguyễn Đức
L và chị H đã sinh cháu bé dự đặt t ên là Nguyễn Triệu V , sinh ngày 18/3/2021 tại Bệnh viện Phụ sản Hải Ph
òng. Việc chị H mang thai con của ai th ì anh N không biết. Trư ờng hợp Kết luận giám định ADN kết luận cháu bé
dự đặt t ên là Nguyễn Triệu V là con đẻ của anh N thì anh N chấp nhận l à cha của cháu Vy. Tr ư ờng hợp Kết luận giám định ADN xác nhận anh N không phải l à cha của cháu Vy th ì đề nghị T òa án giải quyết theo quy định của pháp luật .
Tại Kết quả
xét nghiệm ADN ngày 11 tháng 7 năm 2021 của Công ty TNHH Dịch vụ khoa học kỹ thuật GENPRO
kết luận: "Ngư ời có mẫu
ghi tên Nguyễn Đức L có quan hệ huyết thống cha
- con với ng ư ời có mẫu ghi t ên Nguyễn Triệu V với độ tin cập 99,999999%
”.
Tại phi ên tòa, nguyên đơn và bị đ ơn đ ều vắng mặt, có đơn đ ề nghị giải quyết
vắng mặt, tại hồ s ơ đ ã có bản tự khai
và giữ nguy ên yêu cầu đề nghị T òa án xác định anh Nguyễn Đức L là cha đẻ của cháu bé dự đặt t ên là Nguyễn Triệu V ; giới tính: Nữ theo Giấy chứng sinh số 23/2021, quyển số 002265 ng
ày 18/3/2021 của Bệnh viện Phụ sản Hải
Phòng do chị H sinh ra và anh Bùi Xuân N không phải l à cha đẻ của cháu Nguyễn Triệu V .
Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan anh Bùi Xuân N vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ hai, không có lý do, mặc d ù đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa.
Kiểm sát vi ên phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong
quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th
ư k ý phiên tòa; việc chấp h ành pháp luật của nguy ên đơn, bị đ ơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tr
ư ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đ
ã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan không chấp h ành đúng quy định của pháp luật , vắng mặt tại p hiên họp công khai chứng cứ v
à hòa giải cũng nh ư v ắng mặt tại phi ên tòa, không có lý do.
- Về quan điểm giải quyết vụ án
: Căn cứ v ào các tài liệu do đ ương s ự cung cấp v à chứng cứ do T òa án thu thập chứng cứ tr
ên cơ s ở tranh tụng tại phi
ên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng
khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 ; Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228;
Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự ; áp dụng khoản 1 Điều 89; khoản
2 Điều 101; khoản 2 Điều 102
của Luật Hôn nhân v à gia đình; chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn, đ ề nghị Hội đồng xét xử:
Về việc xác định
cha cho con: Xác định anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1988 là cha đẻ của cháu bé dự đặt t ên là Nguyễn Triệu V ; giới tính: Nữ theo Giấy chứng sinh số 23/2021, quyển số 002265 ng ày 18/3/2021 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng do chị H sinh ra và anh Bùi Xuân N không phải l à cha đẻ của cháu Nguyễn Triệu V .
Về án phí: Anh Nguyễn Đức L phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26
của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội
.
Về quyền kháng cáo: Các đ ương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA
TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ v ào kết quả tranh tụng tại phi ên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về áp dụng pháp luật tố tụng:
+ Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết:
[1] Đây là vụ án tranh chấp xác định cha cho con theo quy định tại khoản 4
Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự
; bị đ ơn Nguyễn Đức L cư trú trên địa b àn quận Ngô Quyền nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 , điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự
.
+ Về sự vắng mặt của các đ
ương s ự:
[2] Tại phi ên tòa, nguyên đơn ch ị Phạm Thị H, bị đ ơn anh Nguy ễn Đức
L đều vắng mặt, có đ ơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt
; ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Bùi Xuân N vắng mặt lần thứ hai, không có lý do, mặc d
ù đã đư ợc Tòa án triệu tập hợp lệ
. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt
nguyên đơn, b ị đơn, ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan theo quy định tại Điều 227; kh oản 1 , khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự
.
- Về nội dung:
[3] Căn cứ v ào lời khai của
các đương s ự v à tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án , Hội đồng xét xử nhận thấy
: Tháng 4 năm 2020, anh Nguyễn Đức L quen biết v à có quan hệ t ình cảm với chị Phạm Thị H. Anh chị có một con chung l à cháu bé dự đặt tên là Nguyễn Triệu V theo Giấy chứng sinh số 23/2021, quyển số 002265 ng
ày 18/3/2021 của Bệnh viện Phụ sản Hải Ph
òng. Trư ớc đó, chị H đã có chồng l à anh Bùi Xuân N và đã đư ợc T òa án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh H à Nam giải quyết thuận t ình ly hôn theo theo Quyết định công nhận thuận t
ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
ương s ự số 95/2020/QĐST -HNGĐ ngày 28/8/2020. Mặc d ù, con chung của chị H và anh L sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa chị
H và anh N nhưng theo Kết quả xét nghiệm ADN ngày 11 tháng 7 năm 2021 của Công ty TNHH Dịch vụ khoa học kỹ thuật GENPRO
kết luận: "Ngư ời có mẫu ghi t ên Nguyễn Đức L có quan hệ huyết thống cha
- con với ng ư ời có mẫu ghi t ên Nguyễn Triệu V với độ tin cập 99,99
9999%”.
[4] Từ phân tích v à đánh giá như trên , căn cứ khoản 1 Điều 89; khoản 1 Điều 9 0; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân v à gia đình, cần chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn : Về việc xác định
cha cho con: Xác định anh Nguyễn Đức
L, sinh năm 1988 là cha đẻ của cháu bé dự đặt t ên là Nguyễn Triệu V ; giới tính: Nữ theo Giấy chứng sinh số 23/2021, quyển số 002265 ngày 18/3/2021 của Bệnh viện Phụ sản Hải
Phòng do chị H sinh ra và anh Bùi Xuân N không phải l à cha đẻ của cháu Nguyễn Triệu V .
[5] Về án phí: Do yêu cầu của nguy ên đơn đư ợc chấp nhận n ên căn cứ vào khoản 1 , khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội
, bị đ ơn anh Nguyễn Đức
L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm .
[6] Về quyền kháng cáo: Các đ ương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 28 ; điểm a khoản 1 Điều 35 ; điểm a khoản 1 Điều 39 ; điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 89 ; khoản 1 Điều 9 0; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ khoản 1 , khoản 2 Điều 26 Nghị định số 326/2016 UBTVQH 14 ng ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.
Xử:
1. Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của
chị Phạm Thị H.
Về việc xác định cha cho con:
Xác định anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1988 là cha đẻ của cháu bé dự đặt t ên là Nguyễn Triệu V ; giới tính: Nữ theo Giấy chứng sinh số 23/2021, quyển số 002265 ng ày 18/3/2021 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng do chị H sinh ra và anh Bùi Xuân N không phải l à cha đẻ của cháu Nguyễn Triệu V ..
2. Về án phí: Bị đ ơn anh Nguyễn Đức L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm .
3. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Nguyên đơn chị Phạm Thị H, bị đơn anh Nguyễn Đức L, ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li ên quan anh Bùi Xuân N đư ợc quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản
án hoặc bản án đ ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.
4. Trư ờng hợp b ản án đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Đ iều 2 Luật T hi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu t hi hành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các đ iều 6,7 v à 9 Luật T hi hành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật T
hi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:
| - VKSND quậ n Ngô Quyề n; - Chi cụ c THADS quậ n Ngô Quyề n; - Đư ơng s ự ; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Phạm Trung Dũng |