- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Phúc N - Nguyễn Ngân Tr"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Phúc N được ly hôn với bà Nguyễn Ngân Tr.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 57/2020/HNGĐ-ST Ngày: 05 - 5 - 2020 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ghên
2. Bà Lương Thị Hồng Thắm
-Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, Tỉnh Long an.
Ngày 05 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 261/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2020/QĐXX- ST ngày 21 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Mai Phúc N, sinh năm 1965 (vắng mặt). Địa chỉ: Ấp Sò Đo, thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngân Tr, sinh năm 1972 (vắng mặt). Địa chỉ: 546/12E Ấp Sò Đo, thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Mai Phúc Ninh trình bày theo đơn khởi kiện như sau:
Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Ngân Tr trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng sau đó mới tiến đến hôn nhân vào năm 1997, hai người có đến Ủy ban nhân dân phường 6, Thành phố Tân An, tỉnh Long An đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 25/04/2003. Trong quá trình chung sống hai vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn cãi vã do hai người không hợp nhau, xúc phạm nhau. Mặc dù ông có khuyên can nhiều lần nhưng bà Tr vẫn không thay đổi tính tình. Ông và bà Tr đã ly thân từ đầu năm 2019 nay. Cả hai không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. Nay ông kiên quyết xin được ly hôn với bà Nguyễn Ngân Tr.
Về con chung: có 02 con chung Mai Ninh Kh sinh năm 1998 và Mai Ninh Kh sinh năm 2000 (cả hai đã trưởng thành). Khi ly hôn do con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn: Bà Nguyễn Ngân Tr có văn bản trình bày ý kiến đề ngày 23 tháng 3 năm 2020 gửi đến Tòa án thống nhất lời trình bày của ông Mai Phúc N về tình trạng hôn nhân, con chung, tài sản và nợ chung như ông N trình bày là đúng. Bà đồng ý ly hôn, tài sản chung tự thoa thuận, nợ chung không có và xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ pháp luật tranh chấp là ly hôn và tranh chấp nuôi con, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà theo quy định tại Điều 35 Bộ luật dân sự. Bà ông N và bà Tr có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các ông bà.
Về hôn nhân: Xét thấy ông N và bà Tr hai người trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng và tự nguyện kết hôn vào năm 1997 có đăng ký kết hôn nên Hôn nhân của ông bà là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Thấy rằng từ khi chung sống với nhau, hai người chỉ hạnh phúc thời gian đầu về sau cuộc sống chung không hợp nhau, thường xuyên cãi vã, không hạnh phúc… Ông N kiên quyết ly hôn bà Tr. Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông N và bà Tr đến dự hòa giải đoàn tụ nhưng ông bà có đơn yêu cầu không hòa giải và xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng giữa ông N và bà Tr đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó cần cho ông Mai Phúc N được ly hôn với bà Nguyễn Ngân Tr theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: hai người có có 02 con chung Mai Ninh Kh sinh năm 1998 và Mai Ninh Kh sinh năm 2000 (cả hai đã trưởng thành). Do đó khi cho ông N và bà Tr ly hôn không đề cập xem xét về con chung.
Về tài sản chung: bà Tr và ông N khai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
Về nợ chung: ông N và bà Tr khai không có nên không đề cập xem xét.
Về án phí: ông N là nguyên đơn trong vụ án phải chịu án phí Hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 35, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Phúc N được ly hôn với bà Nguyễn Ngân Tr.
2/ Về án phí: Ông Mai Phúc N phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông N đã nộp theo biên lai số 4904 ngày 05/3/2020 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -Chi cục THA huyện Đức Hòa; -UBND P.6, TP. Tân An, LA. -Lưu. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mộng Thúy |