vanban.org

Bản án 57/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: chị Nguyễn Thị Th A được ly h n anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: giao cho chị Nguyễn Thị Th A tiếp tục nu i dưỡng con chung là Nguyễn ạnh Q, sinh ngày 28/12/2016. Anh Nguyễn Văn H không phải c p dưỡng nu i con c ng chị Th A. Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th A xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: chị Nguyễn Thị Th A được ly h n anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn T©n Yªn
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 57/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 12/11/2018
V/v “Ly hôn giữa chị Th A và anh H ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN – TỈNH BẮC GIANG

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hà Giang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Thiện

2. Ông Nguyễn Quốc Sửu

- Thư ký phiên toà: bà Dương Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia phiên toà: bà Nguyễn Thị Bộ - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 197/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018 về việc ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 155/2018/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 85/2018/QĐST-HNGĐ ngày 05/11/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Th A , sinh năm 1996 (có mặt)

Nơi đăng ký HKTT: th n , xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Hiện cư tr : th n C, xã Ng, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn H , sinh năm 1996 (vắng mặt)

Nơi đăng ký HKTT: thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Hiện cư tr : th n C, xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn xin ly h n đề ngày 10/7/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn - chị Nguyễn Thị Th A trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn H kết h n ngày 13/4/2016, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại UBND xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết h n, chị về làm dâu gia đình anh H ngay, vợ chồng chung sống tại th n , xã Th A, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Ban đầu vợ chồng chung sống hòa thu n, hạnh ph c. Đến tháng 6 năm 2017, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, b t đồng về quan điểm sống, thư ng xuyên xảy ra cãi vã. Đến tháng 3/2018, do mâu thuẫn trầm trọng nên chị bỏ về nhà đẻ sinh sống, chị và anh H sống ly thân, từ đó cho đến nay kh ng quan tâm chăm sóc gì cho nhau. Gia đình hai bên đã hòa giải động viên nhiều lần để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng kh ng thành. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên chị xin ly h n anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: vợ chồng chị có 01 con chung là Nguyễn ạnh Q, sinh ngày 28/12/2016. Hiện nay con chung đang do chị trực tiếp chăm sóc, nu i dương. Ly hôn chị xin được tiếp tục nu i dưỡng con chung, chị kh ng yêu cầu anh H c p dưỡng nu i con chung c ng chị.

Tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, c ng s c đóng góp trong th i gian ở chung: chị xác định vợ chồng không có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, chị Th A vẫn giữ nguyên yêu cầu, ý kiến trên.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã nhiều lần triệu t p hợp lệ anh Nguyễn Văn H - bị đơn, tuy nhiên anh H cố tình kh ng hợp tác, kh ng đến Tòa án để làm việc. Tại phiên toà: anh H đã được Tòa án triệu t p hợp lệ hai lần nhưng vắng mặt kh ng có lý do.

Tại biên bản làm việc ngày 19/9/2018, mẹ đẻ anh H là bà Nguyễn Thị Ng cung c p: chị Nguyễn Thị Th A và anh Nguyễn Văn H kết h n năm 2016 có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết h n, chị Th A và anh H chung sống c ng bà tại th n C, xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Trong cuộc sống, chị Th A và anh H thư ng xuyên xảy ra mâu thuẫn do b t đồng quan điểm, vợ chồng thư ng xuyên cãi vã, đánh nhau. Chị Th A cho rằng anh H có quan hệ ngoại tình với ngư i phụ nữ khác ngoài vợ nên kh ng quan tâm đến vợ con. Chị Th A đã bỏ về gia đình bố mẹ đẻ nhiều lần sau đó lại quay về chung sống c ng anh H. Tuy nhiên từ tháng 3/2018, cho đến nay chị Th A và anh H sống ly thân, vợ chồng kh ng quan tâm, chăm sóc cho nhau. Bà Ng đã nhiều lần khuyên bảo vợ chồng chị Th A và anh H đoàn tụ nhưng kh ng có kết quả. Bà th y chị Th A và anh H r t khó có khả năng đoàn tụ, đề nghị Tòa án giải quyết quan hệ h n nhân giữa chị Th A và anh H theo quy định của pháp lu t.

Về con chung: bà Ng cung c p chị Th A và anh H có 01 con chung là Nguyễn ạnh Q, sinh ngày 28/12/2016. Hiện nay chị Th A đang trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng con chung và cháu Q đang phát triển bình thư ng. Bà đề nghị Tòa án căn c quy định của pháp lu t để giải quyết về con chung cho chị Th A và anh H.

Tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, c ng s c đóng góp trong th i gian ở chung: bà xác nh n chị Th A và anh H không có.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án theo đ ng thẩm quyền, xác định mối quan hệ tranh ch p, những ngư i tham gia tố tụng đ ng, đủ; tiến hành thu th p ch ng c , tổ ch c phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hoà giải, tống đạt các văn bản tố tụng cho ngư i tham gia tố tụng, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên c u Thẩm phán đã ch p hành đ ng quy định của B TTDS; HĐXX đảm bảo về thành phần, nguyên tắc xét xử; tại phiên toà HĐXX đã thực hiện đủ, đ ng các quy định của BLTTDS về phiên tòa sơ thẩm; Thư ký ch p hành đ ng quyền hạn, trách nhiệm theo quy định; Nguyên đơn có ý th c ch p hành các quy định của B TTDS; Bị đơn chưa có ý th c ch p hành các quy định của B TTDS. Về nội dung vụ án, sau khi phân tích Kiểm sát viên đề nghị HĐXX ch p nh n yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Th A, xử chị Th A được ly h n anh H; Con chung: giao cho chị Nguyễn Thị Th A được tiếp tục nu i dưỡng con chung là Nguyễn ạnh Q, sinh ngày 28/12/2016, anh H kh ng phải c p dưỡng nu i con c ng chị Th A; Về án phí: chị Th A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, sau khi nghe ý kiến đề nghị của đương sự, Kiểm sát viên. Sau khi thảo lu n nghị án, Hội đồng xét xử th y:

Về thẩm quyền: ngày 18 tháng 7 năm 2018, Tòa án nhân dân huyện Tân Yên thụ lý vụ án theo đơn khởi kiện yêu cầu ly h n của chị Nguyễn Thị Th A với bị đơn là anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1996, nơi cư tr : thôn C, xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang là theo đ ng quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự;

Về việc xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn H: anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu t p hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần th hai kh ng có lý do. Vì v y, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh H là ph với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Xét các yêu cầu của nguyên đơn th y:

Về tình cảm vợ chồng: chị Nguyễn Thị Th A và anh Nguyễn Văn H kết hôn ngày 13/4/2016, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại UBND xã V, huyện T là h n nhân hợp pháp, ph hợp với quy định của pháp lu t. Tình cảm vợ chồng ban đầu chung sống hòa thu n, hạnh ph c. Đến tháng 6 năm 2017, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng kh ng còn tình cảm, b t đồng về quan điểm sống, thư ng xuyên xảy ra cãi vã. Đến tháng 3/2018, do mâu thuẫn trầm trọng nên chị Th A và anh H sống ly thân, vợ chồng không quan tâm chăm sóc gì cho nhau. Gia đình hai bên đã hòa giải động viên nhiều lần để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng kh ng thành. Chị Th A xác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, kh ng thể chung sống được nữa nên , xin ly hôn với anh H. Quá trình làm việc với mẹ đẻ anh H là bà Nguyễn Thị Ng; Đại diện chính quyền địa phương là bà Nguyễn Thị T - trưởng thôn C, xã V và bà Nguyễn Thị H - Chi hội phó chi hội phụ nữ th n thôn C, xã V thì th y hiện mâu thuẫn giữa chị Th A và anh H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân kh ng đạt được. Vì v y, HĐXX th y cần áp dụng khoản 1 Điều 56 u t h n nhân gia đình để xử cho chị Th A được ly h n với anh H.

Về con chung: chị Th A và anh H có 01 con chung là Nguyễn ạnh Q, sinh ngày 28/12/2016. Hiện nay chị Th A đang trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng con chung, hiện con chung đang phát triển bình thư ng. Chị Th A có nghề nghiệp là điều dưỡng tại Phòng khám đa khoa Anh Qu t trên địa bàn huyện T, có thu nh p ổn định. Hội đồng xét xử th y cần cần căn c vào khoản 2 Điều 81 u t h n nhân gia đình giao chị Nguyễn Thị Th A được tiếp tục chăm sóc, nu i dưỡng con chung. Về c p dưỡng nu i con, chị Th A kh ng yêu cầu nên HĐXX kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, c ng s c đóng góp trong th i gian ở chung: chị Th A xác nh n kh ng có nên Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: chị Th A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ lu t Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 17 u t Phí và lệ phí, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[7[ Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại điều 271 và khoản 1 điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự;

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 146, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 17 u t Phí và lệ phí; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 u t h n nhân gia đình, xử:

1. Về quan hệ vợ chồng: chị Nguyễn Thị Th A được ly h n anh Nguyễn Văn H.

2. Về con chung: giao cho chị Nguyễn Thị Th A tiếp tục nu i dưỡng con chung là Nguyễn ạnh Q, sinh ngày 28/12/2016. Anh Nguyễn Văn H không phải c p dưỡng nu i con c ng chị Th A.

Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: chị Nguyễn Thị Th A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0002057 ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Xác nh n chị Th A đã nộp đủ tiền án phí ly h n sơ thẩm.

Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ