- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài-Trần Viết Vượng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị H
- Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2018/HNGĐ-ST Ngày: 01/8/2018 “V/v tranh chấp L hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Liễu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Ngọ
2. Bà Vũ Thị Nữ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Trâm – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 105/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp “L hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 và quyết địn hoãn phiên tòa số 28/2018/QĐST-HNGĐ ngày 10/7/2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 (Có mặt).
Địa chỉ: Thắng Hải, Thắng Hải, T, Bình Thuận.
2. Bị đơn: Anh Trần Viết V ,sinh năm 1992, (vắng mặt).
Địa chỉ: Thắng Hải, Thắng Hải, T, Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 5 năm 2018 cũng như trong quá trình thu thập chứng cứ và xét xử nguyên đơn Nguyễn Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Trần Viết V là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thắng Hải, huyện T, Bình Thuận vào ngày 09/9/2013 (theo giấy đăng ký số 36/2013). Sau khi kết hôn anh V do ham mê cờ bạc cụ thể anh V thường xuyên đi đá gà và đánh bạc không quan tâm đến vợ con chị đã nhiều lần khuyên can nhưng không được nên từ đó phát sinh mâu thuẩn. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn,tình trạng hôn nhân ngày càng mâu thuẫn trầm trọng do đó nay chị xin yêu cầu được L hôn với anh V.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Nguyễn Trúc L, sinh ngày 11/8/2015. Sau khi L hôn chị có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng.
Về chia tài sản: Chị H không yêu cầu chia tài sản.
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh: Trần Viết V trình bày anh thừa nhận lời trình bày của chị H về quan hệ hôn nhân và con chung cũng như mâu thuẫn của vợ chồng hiện tại. Tuy nhiên nay anh không đồng ý L hôn với chị H vì anh cho rằng anh vẩn còn thương chị H và con chung.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng các đương sự chỉ thỏa thuận được việc nếu L hôn thì chị H được quyền nuôi con chung không yêu cầu cấp dưỡng và chịu án phí L hôn. Phần quan hệ hôn nhân hai bên không thỏa thuận được
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa HĐXX, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng và đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng. Đối với đương sự thì nguyên đơn, đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật, riêng bị đơn Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vẫn vắng mặt do đó VKS đề nghị HĐXX giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh V là hôn nhân hợp pháp, qua nội dung đơn khởi kiện và qua lời trình bày của chị H tại phiên tòa cho thấy anh chị sau kết hôn đã chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó trong cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn. Mục đích hôn nhân không đạt được do đó đại diện VKSND T đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Giao 01 con chung cho chị H nuôi dưỡng, tài sản chung không yêu cầu nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện T nhận định:
Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Nguyễn Thị H và anh Trần Viết V là hôn nhân hợp pháp, anh chị sau thời gian tìm hiểu đã tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 09/9/2013 tại UBND xã Thắng Hải. Sau khi kết hôn anh chị sống không hạnh phúc là do anh V thường xuyên ham chơi cờ bạc, đá gà không quan tâm chăm sóc vợ con nên kinh tế gia đình không phát triển từ đó phát sinh mâu thuẩn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn. Mục đích hôn nhân không đạt được, do đó HĐXX cần chấp nhận cho chị H và anh V được L hôn theo điều 56 luật hôn nhân và gia đình là phù hợp
Về nuôi con chung: Chị H và anh V có 01 con chung, sau khi L hôn chị H tự nguyện nuôi con và không yêu cầu anh V cấp dưỡng. Đây là sự tự nguyện của chị phù hợp với Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình, không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên HĐXX chấp nhận.
Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị H
1. Về hôn nhân: Cho L hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Viết V.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Trúc L sinh ngày 11/8/2015 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con.
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm L hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo Biên lai số 0016730 ngày 22/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T
Các đương sự có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản hoặc niêm yết bản án tại địa phương. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện T;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện T;
- UBND xã đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ
TẠ LIỄU THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA . TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN T
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi giờ phút, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Tại trụ sở Tòa án huyện T,tỉnh Bình Thuận
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Nữ và bà Trần Thị Ngọ.
Tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2017/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 11 năm 2017 về việc “L hôn” giữa :
Nguyên đơn: Chị Mai Thị Hồng Hiếu, sinh năm 1995
Bị đơn: Anh Hà Thử, sinh năm 1991
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU
- Ý kiến của bà Ngọ: Đã có đủ căn cứ xác định tình trạng hôn nhân giữa anh chị Hiếu và anh Thử đã quá trầm trọng, không thể hàn gắn được. Anh Thử đồng ý L hôn nên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện L hôn của anh Lâm.
- Ý kiến của bà Nữ: Thống nhất với ý kiến của bà Ngọ về quan hệ hôn nhân. Về con chung: Giao con chung cho anh Thử trực tiếp nuôi dưỡng. Tài sản không có yêu cầu nên không xét. Chị Hiếu phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
- Ý kiến của ông Phước: Thống nhất với 02 ý kiến trên.
Sau khi thảo luận, HĐXX sơ thẩm 3/3 thành viên nhất trí quyết định: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình L hôn giữa chị Mai Thị Hồng Hiếu và anh Hà Thử.
2. Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Mai Thị Hồng Hiếu và anh Hà Thử là anh Thử trực tiếp nuôi con chung Hà Nhật Vy, sinh ngày 27/9/2013. Chị Hiếu có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Mai Thị Hồng Hiếu phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm L hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Hiếu đã nộp theo Biên lai số 0016514 ngày 15/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |