vanban.org

Bản án 57/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Trần Thị Hàn N với anh Bùi Thanh L"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
ÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B
57/2017/HNGĐ-ST.
Ng
2017.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

ÂU THÀNH

-

-

Ông Ngu

.

1/ Ông Trần Văn Phước.

2/ Ông Nguyễn Thanh Vân.

-

Hoàng Thị Tuyết -

Châu Thành

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Ngà - Kiểm sát viên.

19

9 năm 2017,

Châu Thành

;

Châu Thành

công kha

315/2017/TLST-

18

7 năm 2017

“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” 56/2017/QĐXXST-

14

8 năm 2017

1/ Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hàn N -

Ấp T

U

(có mặt).

2/ Bị đơn: Anh Bùi Thanh Lượ -

Ấp P

Q

Tre (vắng mặt).

Tại

23

6 năm 2017, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm,

chị Trần Thị Hàn N

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Bùi Thanh L kết hôn vào năm 2011 và đã được Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 28/02/2011, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc, hay lừa dối. Chị và anh L

đến tháng 9 năm 2015

chủ yếu

anh L không chăm lo cho gia đình, không quan tâm chăm sóc chị và các con. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2015 cho đến nay mà không đoàn tụ được, c

tình cảm vợ chồng là không còn, hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị N anh L, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

+ nuôi con chung: Chị và anh L có hai người con chung là Bùi Thanh S

- Sinh ngày 18/7/2011 và Bùi Thanh T - Sinh ngày 01/8/2015. Cả hai người con này hiện đang sống chung với chị N. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được quyền nuôi con, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

+

chung, về nợ chung: Chị N cho rằng chị và anh L không có tài sản chung, không có nợ chung.

Bị đơn là anh Bùi Thanh L vắng mặ như tại phiên tòa sơ thẩm và cũng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của anh

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre phát biểu:

+

Người tham gia tố tụng

+

Châu Thành

Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình: chị Trần Thị Hàn N đối với anh Bùi Thanh L. con chung: Giao cho chị N

tiếp tục

hai

giữa chị với anh L Bùi Thanh S - Sinh ngày 18/7/2011 và Bùi Thanh T - Sinh ngày 01/8/2015, ghi nhận việc chị N không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

chung

chung

:

[1] Chị Trần Thị Hàn N có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với anh Bùi Thanh L có địa chỉ tại ấp P,

Q, huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy đị

ều 28, 35

39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]

các đ

177, 179

anh Bùi Thanh L

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và

, đồng thời chị Trần Thị Hàn N có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và xét

anh L

các đ

207, 227,

[3] Về quan hệ hôn nhân:

k t hôn

chị N với anh L

hay

pháp luật

công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, chị N cho rằng cuộc hôn nhân của anh chị đã không còn hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn.

, chứng cứ

chị N và anh L

ly thân hơn một năm qua mà không thể đoàn tụ được. Anh L dù đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt, cho thấy anh không có mong muốn gặp gở, trao đổi nhằm hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị N; mặt khác

phiên tòa sơ thẩm chị N vẫn kiên quyết

ly hôn với anh L từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị N về việc xin ly hôn với anh L là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[4]

nuôi con chung: Chị N yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi hai người con chung giữa chị với anh L là Bùi Thanh S - Sinh ngày 18/7/2011 và Bùi Thanh T - Sinh ngày 01/8/2015. Xét thấy, hai người con này hiện đang sống chung với chị N, đồng thời anh L v

D

chị N

Hôn

[5]

chung

chung: Anh Bùi Thanh L vắng mặt trong

cũng như tại phiên tòa sơ thẩm và cũng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của anh yêu cầu

chị Trần Thị Hàn N không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, cấp dưỡng nuôi con,

đồng thời Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre cũng không nhận được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6]

dân

Chị N là

chị phải

300.000đ (ba hôn.

ều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh

đi

Tuyên:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hàn N được ly hôn với anh Bùi Thanh L.

Chị Trần Thị Hàn N được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi hai người con chung giữa chị với anh Bùi Thanh L là Bùi Thanh S - Sinh ngày 18/7/2011 và Bùi Thanh T - Sinh ngày 01/8/2015 (cả hai người con này hiện đang sống chung với chị N).

Anh Bùi Thanh L

L

ị N

L.

chị Trần Thị Hàn N, anh Bùi Thanh L hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn

3/ Về việc cấp dưỡng,

Anh Bùi Thanh L vắng mặt trong

cũng như tại phiên tòa sơ thẩm và cũng không gửi cho Tòa án văn bản yêu cầu

ị Trần Thị Hàn N không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, cấp dưỡng nuôi con,

đồng thời Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre cũng không nhận được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Chị Trần Thị Hàn N phả trăm ngàn đồng) tiề

ề

ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai th

ố A ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre, chị Trần Thị Hàn N đã nộp đủ

ẩm.

Chị Trần Thị Hàn N có mặt tại phiên tòa

ờ

anh Bùi Thanh L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạ

y kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lạ

ủ tục phúc thẩm./. -

;

-

- UBND xã Q;

(Đã ký) -

Châu Thành;

Nguyễn Văn Nguyên

- Chi c

C; -

--

Cỡ chữ