vanban.org

Bản án 562/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh H"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 562/2018/HNGĐ-ST

Ngày: 06/11/2018

V/v: Ly hôn giữa chị H v anh H

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Công Khánh Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trịnh Thị an B Trịnh Thị Kim C c - Thư ký phiên tòa: B Phạm Thị Soan - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Nam Định - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định tham gia phiên tòa: Ông Trần uang Th nh - Kiểm sát viên Ngày 06-11-2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 471/2018/TLST-HNGĐ ng y 25-9-2018 về việc “ y hôn v giải quyết con chung” theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2018/ ĐXXST-HNGĐ ng y 12-10-2018 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh 1985 Nơi cư tr tại: 11/16 đư ng N, phư ng P th nh phố N, tỉnh Nam Định - Bị đơn: Anh Trần uân H, sinh 1973 Nơi cư tr tại: 11/16 đư ng N, phư ng P th nh phố N, tỉnh Nam Định Tại phiên tòa chị H có mặt, anh H v ng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nộp ng y 25-9-2018, quá trình tham gia tố tụng tại To án v tại phiên to nguyên đơn chị H trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị v anh H tự nguyện kết hôn, c đăng ký kết hôn năm 2003 tại Uỷ ban nhân dân phư ng P th nh phố N. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh ph c đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân là do anh H thư ng xuyên rượi ch không chịu l m ăn không quan tâm chăm s c gia đình chị đ khuyên bảo nhiều nhưng anh H không thay đ i; vì v y chị đ về nh bố m đ ở vợ chồng sống ly thân đ ngần 3 năm nay. Chị xác định tình cảm không còn nên xin ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Trần Tiến Đ sinh ng y 14- 4-2004. Nếu ly hôn chị đồng ý để anh H trực tiếp nuôi con và tự nguyện cấp dưỡng nuôi con m i tháng 2 triệu đồng. Về t i sản nh đất v công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại biên bản xác minh thu th p chứng cứ ng y 28-9-2018, ch nh quyền địa phương xác nh n vợ chồng chị H anh H thư ng xuyên xảy ra cãi vã lẫn nhau nên chị H đ b đi ở ch khác còn cháu Đ vẫn ở v i anh H c ng ông b nội, nay chị H xin ly hôn địa phương đề nghị Tòa án giải quyết theo qui định c a pháp lu t; uan điểm c a Kiểm sát viên: Về quá trình tiến h nh tố tụng c a Thẩm phán Hội đồng xét xử v Thư ký đ tuân th đ ng các quy định c a pháp lu t đảm bảo quyền v nghĩa vụ c a các bên đương sự; Về nội dung vụ án: Đề nghị xử ly hôn giữa chị H v anh H; chấp nh n tự nguyện c a chị H về nuôi con v cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên to v căn cứ v o kết quả tranh lu n tại phiên to Hội đồng xét xử nh n định: [1] Về th tục tố tụng: Anh Trần uân H đ được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng; ngo i ra còn được tống đạt Giấy triệu t p Thông báo phiên hòa giải uyết định đưa vụ án ra xét xử uyết định ho n phiên tòa nhưng anh H không đến Tòa án giải quyết không c lý do nên tiến h nh xét xử v ng mặt anh H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015. [2 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H v anh Trần uân H tự nguyện kết hôn c đăng ký kết hôn năm 2003 tại Uỷ ban nhân dân phư ng P th nh phố N nên l hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh ph c được một th i gian thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân l do anh H ham chơi, không tu trí l m ăn thư ng xuyên rượi ch , không quan tâm chăm s c vợ con, chị H v gia đình đ khuyên bảo nhiều nhưng anh H không thay đ i nên chị H đ b về nh bố m đ ở vợ chồng không còn sống như vợ chồng khoảng ba năm, nay không còn quan tâm gì đến nhau nên chị H xin ly hôn. Tòa án tống đạt hợp lệ các th tục theo qui định c a pháp lu t, nhưng anh H không đến giải quyết m không c lý do gì; chứng t anh H không muốn n u kéo hạnh ph c gia đình tình cảm vợ chồng không còn hôn nhân đ lâm v o tình trạng trầm tr ng cuộc sống chung không còn. Vì v y cần xử ly hôn giữa chị H v anh H l ph hợp v i quy định tại khoản 1 Điều 56 c a u t hôn nhân v gia đình năm 2014. [3 Về con chung: Chị H v anh H có một con chung l Trần Tiến Đ sinh ng y 14-4-2004. Hiện nay cháu đang ở c ng anh H v ông b nội; cháu Đ c ng c trình bầy nguyện v ng xin được ở v i bố c ng ông b nội; để tạo điều kiện thu n lợi cho con n định cuộc sống v h c t p nên chị H đồng ý để anh H trực tiếp nuôi con v chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con m i tháng 2 triệu đồng. Việc giao con cho H nuôi dưỡng v việc cấp dưỡng nuôi con c a chị Trần Thị H l tự nguyện không trái quy định c a pháp lu t nên được ghi nh n. [4 Về t i sản nh đất và công nợ chung: Chị H xác định không c không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. [5 Về án ph sơ thẩm: Chị H phải nộp án phí ly hôn v án ph cấp dưỡng nuôi con theo quy định c a pháp lu t. Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 v các Điều 81, 82, 83 c a u t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147; điểm b khoản 1 Điều 227 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12- 2016 c a y ban thư ng vụ uốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án. 1. Về quan hệ hôn nhân: ử ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần uân H; 2. Về con chung: Giao anh Trần uân H trực tiếp trông nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con chung là Trần Tiến Đ sinh ng y 14-4-2004. Chị Trần Thị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con m i tháng 2.000.000 đồng Hai triệu đồng . Kể t tháng 12-2018 đến khi con chung đ 18 tu i. Chị Trần Thị H c quyền v nghĩa vụ thăm nom chăm s c con chung m không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm s c giáo dục con chung. 3. Về án ph sơ thẩm: - n ph ly hôn: Chị Trần Thị H phải nộp là 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng được khấu tr v o 300.000 đồng tạm ứng án ph đ nộp tại biên lai thu tiền số 0000286 ngày 25-9-2018 c a Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Nam Định. - n ph cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị H phải nộp l 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng ; Chị Trần Thị H c quyền l m đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án; anh Trần uân H c quyền l m đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ng y kể t ng y được tống đạt hợp lệ bản án. Trong trư ng hợp bản án quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 c a u t Thi h nh án dân sự thì ngư i được thi h nh án dân sự ngư i phải thi h nh án dân sự c quyền thoả thu n thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6 7 và 9 c a u t Thi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 c a u t Thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ