- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T ly hôn anh S"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Trương Thị Tr đư c ly hôn với anh Châu S.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 562/2018/HNGĐ-ST Ngày 21-11-2018 V/v tranh chấp về ly hôn giữa chị Tr với anh S. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa Phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Trung.
2. Ông Nguyễn Ngọc Bờ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Phạm Tuấn Khanh – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 313/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 211/2018/QĐXXST–HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Tr, sinh năm 1989 (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ cư tr : p Minh Phong, x B, huyện CT, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Châu S, sinh năm 1988 (vắng mặt).
Địa chỉ cư tr : p Khánh Mỹ, x K, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 6 năm 2018 và trong quá trình hòa giải, xét xử, nguyên đơn chị Trương Thị Tr trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Tr và anh S chung sống với nhau từ năm 2013, đến ngày 07/02/2017 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện CT, tỉnh Kiên Giang. Cu c sống v chồng ban đầu hạnh ph c, nhưng dần về sau phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cu c sống, v chồng thường xuyên cãi vã. Chị và anh Châu S ly thân từ ngày 07/01/2018 đến nay. Cu c sống v chồng không thể hàn gắn chung sống lâu dài với nhau đư c nữa. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh Châu S.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Mo Ha M, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2014, hiện con đang chung sống với chị. Chị yêu cầu đư c tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Mo Ha M, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2014, chị không yêu cầu anh Châu S cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Châu S, Tòa án đ tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng anh S vẫn vắng mặt không lý do, nên Tòa án không ghi nhận đư c ý kiến của anh.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Tr có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt do hoàn cảnh ở xa đi lại khó khăn, phải lo làm ăn. Chị vẫn yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với anh S vì chị cho rằng sau nhiều lần Tòa án mời hòa giải nhưng anh S vẫn không có mặt, cho thấy anh S đ không còn tình cảm với chị.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Thủ tục tố tụng: Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký đ thực hiện theo đ ng các quy định của B luật Tố tụng dân sự. Đối với người tham gia tố tụng là nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh S Tòa án đ tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng anh S vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù h p với quy định của pháp luật tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015.
N i dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr và anh S chung sống với nhau từ năm 2013, đến ngày 07/02/2017 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện CT, tỉnh Kiên Giang. Thời gian đầu chung sống hạnh ph c nhưng vần về sau phát sinh mâu thuẫn. Chị Tr và anh S đ ly thân từ ngày 07/01/2018 cho đến nay. Tòa án đ triệu tập anh S nhiều lần để hòa giải nhằm mục đích đ ng viên, hàn gắn tình cảm v chồng nhưng anh S vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh S hoàn toàn không có ý định hàn gắn quan hệ v chồng. V chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c, anh chị đ không thực hiện đầy đủ ngh a vụ của v và chồng theo Điều 19 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên chị Tr yêu cầu ly hôn là có cơ sở. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Tr đối với anh S.
- Về quan hệ con chung: Chị Tr và anh S có 01 con chung tên Mo Ha M, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2014, hiện cháu Mo Ha M đang chung sống với chị Tr. Chị yêu cầu đư c tiếp tục nuôi dưỡng cháu Mo Ha M, chị không yêu cầu anh Châu S cấp dưỡng nuôi con. Xét, cháu Mo Ha M sinh ngày 13 tháng 01 năm 2014 đang do chị Tr chăm sóc nuôi dưỡng, nay chị Tr yêu cầu đư c tiếp tục nuôi dưỡng cháu M, anh S không có ý kiến. Để đảm bảo quyền l i về mọi mặt và tạo điều kiện n định cu c sống, học tập cho cháu đề nghị giao cháu M cho chị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù h p quy định pháp luật.
Chị Tr không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị H i đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và n chung: Không có nên đề nghị H i đồng xét xử không xem xét.
Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm: Giấy trích lục kết hôn (bản sao); Giấy khai sinh (bản sao) của Mo Ha M, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2014 và S h khẩu gia đình (photo).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, H i đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp của các đương sự là về ly hôn, bị đơn có địa chỉ thường tr tại địa bàn huyện C, nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Đối với nguyên đơn chị Tr có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Châu S đ đư c Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng và đư c triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, nên H i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù h p quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 B luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về n i dung vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Chị Tr và anh S chung sống với nhau từ năm 2013, đến ngày 07/02/2017 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện CT, tỉnh Kiên Giang, phù h p với quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên là hôn nhân h p pháp đư c pháp luật thừa nhận, làm phát sinh quyền và ngh a vụ giữa v và chồng trong thời kỳ hôn nhân. Chị Tr khởi kiện yêu cầu đư c ly hôn anh S với lý do: V chồng ban đầu chung sống hạnh ph c, nhưng dần về sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, nên anh chị đ ly thân từ 07 tháng 01 năm 2018 cho đến nay. Nay chị Tr cho rằng tình cảm không còn, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh Châu S.
Xét quan hệ hôn nhân của chị Tr và anh S, H i đồng xét xử nhận định: Tại biên bản xác minh ngày 16/8/2018, chính quyền địa phương nơi anh S cư tr cho biết anh S đi làm ăn xa nhưng không biết ở tỉnh nào, anh S có thường xuyên về thăm nhà, còn mâu thuẫn gia đình thì địa phương không biết do chị Tr và anh S không báo. Tòa án đ triệu tập anh S hòa giải nhiều lần nhằm mục đích đ ng viên, hòa giải đoàn tụ, hàn gắn tình cảm v chồng nhưng anh S không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, xem như anh S đ từ bỏ quyền của mình. Điều này chứng minh anh S hoàn toàn không có ý định hàn gắn quan hệ v chồng. Chị Tr và anh S ly thân đ lâu, anh chị không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c, anh chị đ không thực hiện đầy đủ ngh a vụ của v và chồng theo Điều 19 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên chị Tr yêu cầu ly hôn với anh S là có cơ sở. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Tr đối với anh S như đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát.
[2.2] Về con chung: Chị Tr và anh S có 01 con chung tên Mo Ha M, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2014. Kể từ khi v chồng ly thân cho đến nay, cháu M do chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, anh S không cùng chị Tr trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Nay chị Tr có yêu cầu đư c nuôi con chung. Xét, chị Tr hiện làm nghề mua bán, có thu nhập n định, có điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Để đảm bảo quyền l i và sự phát triển về mọi mặt của các cháu, tạo điều kiện n định tinh thần, sinh sống và học tập cho các cháu, H i đồng xét xử chấp nhận giao cháu M cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng là phù h p.
Anh S có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở. Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tr không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về tài sản chung và n chung: Không có nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Chị Trương Thị Tr phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đư c khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ n p theo biên lai thu số 0002190 ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 19, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Xử
1. Về hôn nhân: Chị Trương Thị Tr đư c ly hôn với anh Châu S.
2. Về nuôi con chung: Chị Tr và anh S có 01 con chung tên Mo Ha M, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2014. Giao cháu M cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở. Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tr không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét.
4. Về tài sản chung và n chung: Không có nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Chị Trương Thị Tr phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đư c khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ n p theo biên lai thu số 0002190 ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
6. Về quyền kháng cáo: Do các đương sự vắng mặt tại phiên tòa nên thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày đương sự nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND xã B, Kiên Giang;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Bờ Phạm Văn Trung
Lê Thị Hồng Thi
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Ti n Đoàn Văn Hiển
Lê Thị Hồng Thi TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN C
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 28 tháng 9 năm 2018.
Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện C.
Với H i đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.
+ Các H i thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Tiền.
2. Ông Đoàn Văn Hiển.
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 308/2018/TLST-
HNGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Xuân, sinh năm 1983 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : p Bình Thạnh, x Bình Chánh, huyện C, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Phương, sinh năm 1975 (vắng mặt).
Địa chỉ cư tr : T 01, ấp Bình L c, x Bình Chánh, huyện C, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỂ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
- Về quan hệ pháp luật: Biểu quyết 3/3.
“Tranh chấp ly hôn”
- Về áp dụng pháp luật: Biểu quyết 3/3.
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 56, Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Về n i dung vụ án:
1. Về hôn nhân: Biểu quyết 3/3.
Cho ly hôn giữa chị Phan Thị Xuân và anh Nguyễn Thanh Phương.
2. Về con chung: Biểu quyết 3/3.
Có 02 con chung tên Nguyễn Thanh Nam, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2004 và Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 18 tháng 01 năm 2007 giao 02 con chung cho anh Phương trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Xuân có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
Trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung và n chung không có: Biểu quyết 3/3.
H i đồng xét xử không xem xét
4. Về án phí sơ thẩm: Biểu quyết 3/3.
Chị Phan Thị Xuân phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đư c khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ n p theo biên lai thu số 0002185 ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
5. Về quyền kháng cáo: Biểu quyết 3/3.
Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p lệ.
Nghị án kết th c vào hồi 11 giờ 15 phút, ngày 28/9/2018.
Biên bản nghị án đ đư c đọc lại cho tất cả thành viên H i đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Ti n Đoàn Văn Hiển
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND xã Đào Hữu Cảnh;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Ti n Tr n Thị im B nh
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; TÒA - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã Bình Mỹ; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN C TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 H i đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các H i thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, H i đồng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của B luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về n i dung: khác khi đương sự có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000đ, đư c trừ vào 200.000đ tạm ứng án phí đ n p theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. án. Riêng đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án đư c tống đạt hoặc đư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự: Thống nhất 3/3. Các H i thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 01 năm 2015 * Về áp dụng pháp luật: điểm b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng đư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và n chung: Sẽ giải quyết thành vụ án - Về án phí: Anh Tùng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên Trương h p bán án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |