- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Tuấn A - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: B cáo Phạm Tuấn A phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 561/2020/HS-ST Ngày: 30-11-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Phước Linh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Tr n Th Như Hoa
2. Bà Nguy n Th uân anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Quang Bình – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th B ch n - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 534/2020/TLST-HS ngày 03 tháng 11 năm 2020 theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 723/2020/QĐ ST-HS ngày 16 tháng 11 năm 2020, đối với b cáo:
Họ và tên: Phạm Tuấn A; Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 29/3/1994; Nơi cư trú: óm 2, xã HP, huyện HN, tỉnh Nghệ An; Giới t nh: Nam. Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 9/12; Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông: Phạm Văn B, sinh năm 1971; Con bà: Nguy n Th T, sinh năm 1976; Vợ: Chu Th Thùy L, sinh năm 1996; Con: Chưa có; Anh, ch em ruột: Có 02 người, b cáo là con thứ nhất; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 10/7/2015, B Công an thành phố Vinh quy t đ nh xử phạt hành ch nh về hành vi: “Lạm dụng t n nhiệm chi m đoạt tài sản”; B tạm giữ, tạm giam từ ngày 15/9/2020 đ n nay; Có mặt tại phiên tòa.
- Người b hại: Anh Hồ Anh H, sinh năm 1970; Đ a chỉ ở số nhà 26, đường Ngô Đức K , thuộc khối 10, phường Hồng Sơn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Phạm Tuấn A là nhân viên làm việc tại kho giấy HH, do anh Hồ Anh H(Chủ cửa hàng), có đ a chỉ ở số nhà 26, đường NDK, thuộc khối 10, phường HS, thành phố V, tỉnh Nghệ An, nên TA bi t cụ thể rõ đường vào ra kho giấy. Do c n tiền tiêu xài, vào khoảng 02 giờ ngày 15/9/2020, TA bắt taxi đi đ n kho giấy, mục đ nh trộm cắp tài sản. Khi đ n nơi, TA trèo qua tường rào cổng ch nh vào bên trong khu vực phòng bán hàng tìm ki m, phát hiện có 01 (Một) chi c cặp loại đựng máy t nh màu đen, bên trong có số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu) và 01(Một) chi c cặp loại đựng máy t nh màu đỏ, bên trong có số tiền là 13.000.000 (Mười ba triệu đồng). Tuấn Anh lấy toàn bộ số tiền trong 2 chi c cặp này, cất giấu vào người rồi tẩu thoát ra ngoài đón xe đi về nhà. Tổng tài sản mà Phạm Tuấn A chi m đoạt 88.000.000 đồng (Tám mươi tám triệu). Sau khi chi m đoạt được số tiền trên, TA đã sử dụng 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) mua 01 chi c điện thoại di động nhãn hiệu Iphone R và tiêu xài cá nhân h t 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu).
Đ n khoảng 22 giờ 30 phút ngày 15/9/2020, nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật và bi t đang b Công an điều tra nên Phạm Tuấn A đ n Công an thành phố Vinh xin đ u thú, đồng thời giao nộp lại 01 chi c điện thoại di động nhãn hiệu Iphone R cùng số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu) còn lại.
Về trách nhiệm dân sự: Tài sản mà Phạm Tuấn A chi m đoạt 88.000.000 đồng (Tám mươi tám triệu), là của anh Hồ Anh H. Hiện anh H đã được nhận lại số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và thỏa thuận nhận lại chi c điện thoại di động nhãn hiệu Iphone R với tr giá 11.000.000 đồng (Mười một triệu), gia đình Phạm Tuấn A bồi thường cho anh H 10.000.000 đồng (Mười triệu). Tại phiên tòa, gia đình b cáo lại ti p tục bồi thường số tiền còn thi u là 17.000.000đ cho anh H. Anh Hiền đã nhận lại toàn bộ số tiền b lấy trộm từ b cáo và người nhà của b cáo, không yêu c u gì thêm về ph n dân sự.
Bản Cáo trạng số 565/CT-VKS-HS ngày 02 tháng 11 năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An truy tố b cáo Phạm Tuấn A về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 2 Điều 173 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An giữ quyền công tố và tranh luận: giữ nguyên quy t đ nh truy tố b cáo Phạm Tuấn A về tội “Trộm cắp tài sản”, đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng điểm c khoản 2 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự; xử phạt b cáo Phạm Tuấn A từ 2 năm tù đ n 2 năm 6 tháng tù. Về ph n dân sự: Đã thực hiện xong ph n bồi thường dân sự; Về vật chứng: đã xử lý.Về án ph : buộc b cáo phải ch u án ph hình sự sơ thẩm và án ph theo quy đ nh của pháp luật.
Tại phiên tòa, b cáo hoàn toàn thừa nhận hành vi phạm tội như Cáo trạng của Viện kiểm sát thành phố Vinh đã quy k t và không tranh luận gì mà chỉ đề ngh Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
Người b hại trong vụ án có mặt, trình bày: Vấn đề dân sự b cáo và gia đình đã thực hiện xong nên không có yêu c u gì, về vấn đề hình sự thì xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho b cáo Phạm Tuấn A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
. Về tố tụng: Về hành vi, quy t đ nh tố tụng của cơ quan điều tra Công an thành phố Vinh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, b cáo và những người tham gia tố tụng không có người nào có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t đ nh của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t đ nh tố tụng của cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
. Về nội dung:
. Tại phiên toà hôm nay, b cáo Phạm Tuấn A đều khai nhận hành vi phạm tội của mình đúng như Cáo trạng của Viện kiểm sát quy k t. ét lời khai nhận tội của b cáo tại phiên tòa hôm nay phù hợp với lời khai trong quá trình điều tra, truy tố, phù hợp với lời khai của người b hại, vật chứng thu giữ và các tài liệu khác có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, tranh tụng tại phiên toà. Như vậy có đủ cơ sở k t luận: Vào hồi 02 giờ ngày 15/9/2020, tại kho giấy Hải Hiền của anh Hồ Anh H, có đ a chỉ ở số nhà 26, đường Ngô Đức K , thuộc khối 10, phường HS, thành phố V, Tỉnh Nghệ An. Phạm Tuấn A đã trèo tường rào đột nhập vào phòng bán hàng, lén lút chi m đoạt của anh H tổng số tiền 88000.000 đồng (Tám mươi tám triệu đồng), được để trong hai chi c cặp màu đen và màu đỏ. Sau khi chi m đoạt được tài sản, TA sử dụng 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) mua 01 chi c điện thoại di động nhãn hiệu Iphone R, tiêu xài cá nhân h t 27.000.000đ (Hai mươi bảy triệu đồng), còn 50.000.000 đồng đưa về nhà cất giấu. Đ n 22 giờ 30 phút ngày 15/9/2020, Phạm Tuấn A ra đ u thú, giao nộp lại 01 chi c điện thoại di động nhãn hiệu Iphone R và số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Như vậy, hành vi của b cáo đã phạm vào tội "Trộm cắp tài sản". Tội phạm và hình phạt được quy đ nh tại điểm c khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015.
. T nh chất vụ án là ít nghiêm trọng nhưng hành vi của b cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đ n trật tự an toàn xã hội, xâm phạm đ n quyền sở hữu tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ nên c n xử phạt nghiêm.
Xét về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo Phạm Tuấn A không có.
ét về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: B cáo Phạm Tuấn A có nhiều tình ti t giảm nhẹ như: trong qúa trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa hôm nay, b cáo đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; b cáo đã khắc phục hậu quả là trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại cho người b hại; người b hại vi t đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho b cáo; sau khi phạm tội tự nguyện đi đ u thú, nên b cáo được hưởng các tình ti t giảm nhẹ được quy đ nh tại điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015. Do b cáo có nhiều tình ti t giảm nhẹ nên khi quy t đ nh hình phạt Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ một ph n hình phạt cho b cáo khi quy t đ nh hình phạt để cho b cáo thấy được sự khoan hồng của pháp luật mà cải tạo tốt, sớm quay lại với cộng đồng xã hội, trở thành người công dân tốt, có ch cho xã hội.
Về hình phạt bổ sung: tại khoản 5 Điều 173 của Bộ luật Hình sự quy đ nh “Người phạm tội còn có thể b phạt tiền từ 5.000.000 đồng đ n 50.000.000 đồng...”, do đó b cáo Phạm Tuấn A có thể b áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền. Tuy nhiên, theo các tài liệu, chứng cứ và lời khai của b cáo tại phiên tòa cho thấy nghề nghiệp của b cáo là lao động tự do, thu nhập và công việc không ổn đ nh, hoàn cảnh khó khăn nên Hội đồng xét xử quy t đ nh không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với b cáo.
Về bồi thường dân sự: Tài sản mà Phạm Tuấn A chi m đoạt 88.000.000 đồng (Tám mươi tám triệu), là của anh Hồ Anh H. Hiện anh Hiền đã được nhận lại số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và thỏa thuận nhận lại chi c điện thoại di động nhãn hiệu Iphone R với tr giá 11.000.000 đồng (Mười một triệu), gia đình Phạm Tuấn A bồi thường cho anh H 10.000.000 đồng (Mười triệu). Tại phiên tòa, gia đình b cáo lại ti p tục bồi thường số tiền còn thi u là 17.000.000đ cho anh H, anh H đã nhận lại toàn bộ số tiền b lấy trộm từ b cáo và người nhà của b cáo. Như vậy, về ph n dân sự đã được thực hiện xong nên HĐ không xem xét quy t đ nh ph n dân sự.
. Về vật chứng trong vụ án: Về ph n vật chứng của vụ án đã được xử lý xong, không có mâu thuẫn hay khi u nại nào nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. B cáo phải ch u án ph hình sự theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: B cáo Phạm Tuấn A phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Bộ luật hình sự năm 2015, Xử phạt b cáo Phạm Tuấn A 2(Hai) năm tù. Thời hạn tù t nh từ ngày bắt, tạm giữ, tạm giam 15/9/2020.
Về án ph : Căn cứ vào Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, khoản 1 Điều 23 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đ nh về án ph và lệ ph Tòa án, buộc b cáo Phạm Tuấn A phải ch u 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) án ph hình sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, b cáo, người b hại có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát ND thành phố Vinh; - Chi cục THADS thành phố Vinh; - Công an thành phố Vinh; - Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Viện kiểm sát ND tỉnh Nghệ An; - Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An; - Bị cáo;người bị hại; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HỒ PHƯỚC LINH |