vanban.org

Bản án 56 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Màu - Lê Văn Ngọt"
  • Căn cứ chính? luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A

CỘ

A

ỘI C Ủ

ĨA IỆT AM UYỆ MỎ CÀY AM

Độc ập - Tự do - ạnh phúc T

Ế T E n án s : 56/2025/HNGĐ-ST Ng y 09/4/2025 V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

ƯỚC CỘ

A

ỘI C Ủ

ĨA IỆT AM

TÒA ÁN NHÂN DÂN UYỆ MỎ CÀY AM - T

Ế T E

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Thuở

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Sơn

2. Ông Nguyễn Văn Hiền

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Quyên - Thư ký Tòa án.

Ngày 09 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở To án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh ến Tre mở phiên to xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s : 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 20245 về "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 119/2025/QĐXXST –HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa s : 149a/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Dương Thị M, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp Thới H, xã Thành Th, huyện M, tỉnh .

Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm: 1969

Địa chỉ: ấp Thới H, xã Thành Th, huyện M, tỉnh .

ỘI U

Ụ :

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án nguyên đơn trình bày:

Sau thới gian tìm hiêu b v ông Lê Văn N đượchai bên gia đình tổ chức lễ cưới v o năm 1992, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th nh Thới A, huyện Mỏ C y Nam, tỉnh ến Tre. Thời gian đầu vợ chồng chung s ng hạnh phúc nhưng về sau thường x y ra cự cãi, luôn bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, nay nhận thấy không còn tình c m v không thể n o tiếp tục hôn nhân, vợ chồng không có tiếng nói chung nên b yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn N. Trong thời gian chung s ng có 01 con chung tên Lê Đức L, sinh ng y 08/5/21994 đã trưởng th nh. T i s n chung v nợ chung không có.

Quá trình gi i quyết vụ án, bị đơn ông Lê văn N vắng mặt nên không có lời khai.

Ậ ĐỊ CỦA T A :

[1] Về t tụng:

- Dương Thị M khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Lê Văn N nên quan hệ pháp luật l tranh Ly hôn v thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28 ộ luật t tụng dân sự.

- ị đơn ông Lê Văn N có nơi cư trú tại ấp Thới Hòa, xã Th nh Thới A, huyện Mỏ C y Nam, tỉnh ến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Mỏ C y Nam có thẩm quyền gi i quyết theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật T tụng dân sự.

- Quá trình gi i quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt. Nguyên đơn có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228 của ộ luật T tụng dân sự.

- [2] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Dương Thị M v ông Lê Văn N xác lập quan hệ vợ chồng v có đăng ký kết hôn v o năm 1992 theo đúng quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông bà l hôn nhân hợp pháp được pháp luật b o vệ. Quá trình chung s ng với nhau b M cho rằng ông b thường x y ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng nên bà yêu cầu ly hôn. Xét thấy, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông N để tham gia hòa gi i nhằm h n gắn tình c m vợ chồng nhưng ông đều vắng mặt, đồng thời ông cũng không có ý kiến gì đ i với yêu cầu của bà M, điều đó chứng tỏ ông không có thiện chí h n gắn m i quan hệ vợ chồng đ i với bà M. Do đó, có căn cứ xác định tình trạng hôn nhân của ông N bà M đã thật sự mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M.

- Về con chung: Bà M khai bà và ông N có 01 con chung tên Lê Đức L, sinh ng y 08/5/1994 đã trưởng th nh nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về t i s n chung v nợ chung: Bà M khai bà và ông N không có, không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng bà M ph i nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊ :

Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 v Điều 273 ộ luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội ;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Dương Thị M đ i với ông Lê Văn N, cụ thể tuyên:

-Về quan hệ hôn nhân: Dương Thị M được ly hôn với ông Lê Văn N.

- Về con chung: Dương Thị M v ông Lê văn N có 01 con chung tên Lê Đức L, sinh ng y 08/5/1994 đã trưởng th nh nên Hội đồngx ét xử không xem xét.

- Về t i s n chung v nợ chung: Dương Thị M v ông Lê văn N không có nên Hội đồng xét xử không xem xét gi i quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Dương Thị M có nghĩa vụ nộp s tiền án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ v o s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0008373 ngày 13 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Mỏ C y Nam, tỉnh ến Tre (Bà M đã nộp đủ án phí).

- Về quyền kháng cáo: Bà M, ông N có quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Trường hợp b n án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ