vanban.org

Bản án 56/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Mộng C được ly hôn với bị đơn anh Trần Văn T.

Về con chung: Giao cháu Trần Gia B (Giới tính: Nam) sinh ngày 10/01/2014 và cháu Trần Gia H (Giới tính: Nữ) sinh ngày 02/10/2016 cho chị Nguyễn Mộng C tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Mộng C chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét. Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Mộng C được ly hôn với bị đơn anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 09 – 02 – 2026
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Lil

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Quyến

Ông Nguyễn Đức Toàn

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Như Ý – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ.

Ngày 09 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 239/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2026/QĐXXST–HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mộng C, sinh ngày 01/01/1995 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Bị đơn: Trần Văn T, sinh ngày 01/01/1984 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp L, xã H, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Mộng C trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2012 chị Nguyễn Mộng C và anh Trần Văn T tự nguyện tổ chức lễ cưới, đến ngày 15/5/2018 anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Qua thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống hàng ngày, thường xuyên cải vả, không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân không còn hạnh phúc nên anh chị đã sống ly thân gần 07 năm nay.

Về con chung: Chị C và anh T có 02 con chung, cháu Trần Gia B (Giới tính: Nam) sinh ngày 10/01/2014 và cháu Trần Gia H (Giới tính: Nữ) sinh ngày 02/10/2016, các cháu hiện đang sống chung với chị Nguyễn Mộng C.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Mộng C yêu cầu được ly hôn với anh Trần Văn T, con chung chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Trần Gia B và cháu Trần Gia H, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai của bị đơn anh Trần Văn T trình bày: Vào năm 2012 anh T và chị Nguyễn Mộng C tự nguyện tổ chức lễ cưới, đến ngày 15/5/2018 anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Quá trình chung sống anh T và chị Nguyễn Mộng C có 02 con chung, tên Trần Gia B (Giới tính: Nam) sinh ngày 10/01/2014 và cháu Trần Gia H (Giới tính: Nữ) sinh ngày 02/10/2016, các cháu hiện đang sống chung với chị C. Tài sản chung, nợ chung không có. Nay chị Nguyễn Mộng C yêu cầu ly hôn thì anh cũng đồng ý, con chung anh T đồng ý để chị Nguyễn Mộng C nuôi dưỡng cháu Trần Gia B và cháu Trần Gia H. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do công việc làm ăn nên anh T yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt đối với anh T trong suốt quá trình gải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Mộng C và bị đơn anh Trần Văn T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn chị Nguyễn Mộng C và bị đơn anh Trần Văn T.

Về thẩm quyền: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Qua các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định chị Nguyễn Mộng C và anh Trần Văn T đã đăng ký kết hôn tại kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là Ủy ban nhân dân xã H, thành phố Cần Thơ) vào ngày 15/5/2018, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Mộng C: Hội đồng xét xử xét thấy, thời gian đầu cuộc sống vợ chồng của chị Nguyễn Mộng C và anh Trần Văn T rất hạnh phúc, đã có con chung. Nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống hàng ngày, thường xuyên cải vả, không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân không còn hạnh phúc nên anh chị đã sống ly thân gần 07 năm nay. Tại đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt chị Nguyễn Mộng C vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn T. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của chị Nguyễn Mộng C và anh Trần Văn T là trầm trọng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chị Nguyễn Mộng C yêu cầu được ly hôn với anh Trần Văn T là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Mộng C và anh Trần Văn T có 02 con chung, tên Trần Gia B (Giới tính: Nam) sinh ngày 10/01/2014 và cháu Trần Gia H (Giới tính: Nữ) sinh ngày 02/10/2016, các cháu hiện đang sống chung với chị C. Sau khi ly hôn chị C yêu cần được nuôi dưỡng cháu Trần Gia B và cháu Trần Gia H. Tại bản tự khai của anh Trần Văn T cũng đồng ý để chị C nuôi dưỡng cháu Trần Gia B và cháu Trần Gia H. Mặt khác, tại bản tự khai của cháu Trần Gia B và cháu Trần Gia H cũng có nguyện vọng được sống chung với mẹ (chị Nguyễn Mộng C) sau khi cha mẹ ly hôn. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển và không làm xáo trộn cuộc sống của cháu Trần Gia B và cháu Trần Gia H nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thống nhất giao cháu Trần Gia B và cháu Trần Gia H cho chị Nguyễn Mộng C tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Mộng C chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho anh Trần Văn T không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Mộng C và anh Trần Văn T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn chị Nguyễn Mộng C phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 227, Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Mộng C được ly hôn với bị đơn anh Trần Văn T.

2. Về con chung: Giao cháu Trần Gia B (Giới tính: Nam) sinh ngày 10/01/2014 và cháu Trần Gia H (Giới tính: Nữ) sinh ngày 02/10/2016 cho chị Nguyễn Mộng C tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Mộng C chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.

Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Mộng C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Mộng C được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0005169 phiếu lập ngày 13 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ