- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-N"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2026/HNGĐ-ST Ngày: 20 – 4 - 2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoài Trang
Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Châu, bà Vi Thị Kiều Chi
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Thùy Linh – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk: Bà Kiều Hồng Nhung – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 4 năm 2026, tại phòng xử án, Toà án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2026/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc “ Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2026/QĐXXST–HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2026/QĐST – HNGĐ ngày 30 tháng 03 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T – Có đơn xin vắng mặt
Địa chỉ: Số nhà A đường G Đ, phường T, tỉnh Đắk Lắk
- Bị đơn: Bà Phan Thị Hạnh N – Vắng mặt
Địa chỉ: Số nhà D T, phường T, tỉnh Đắk Lắk
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai nguyên đơn ông Nguyễn Quang T trình bày:
Tôi và bà Phan Thị Hạnh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 10/12/2018 tại UBND xã H, thành phố B (nay là phường T), tỉnh Đắk Lắk
Quá trình chung sống như vợ chồng không hạnh phúc, tính tình không hợp, bà N thường xuyên không quan tâm chăm sóc gia đình. Nay tôi xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không còn tình cảm với nhau nên tôi đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn với bà N
Về con chung: Quá trình chung sống không có con chung
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn bà Phan Thị Hạnh N vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk phát biểu ý kiến: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Quang T. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang T được ly hôn với bà Phan Thị Hạnh N. Về con chung: Không có con chung
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Quang T yêu cầu ly hôn với bà Phan Thị Hạnh N, địa chỉ cư trú tại phường T, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
Nguyên đơn ông Nguyễn Quang T và bị đơn bà Phan Thị Hạnh N đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ, ông Nguyễn Quang T có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Phan Thị Hạnh N vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang T và bà Phan Thị Hạnh N tự nguyện tìm hiểu, đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 10/12/2018 tại UBND xã H, thành phố B (nay là phường T), tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở tự nguyện nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Ông Nguyễn Quang T xác định quá trình chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm, không hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, không thể hòa giải được. Hiện nay ông T, bà N đã sống ly thân với nhau.
Qua quá trình xác minh tại địa phương xác định quá trình chung sống với nhau ông Nguyễn Quang T và bà Phan Thị Hạnh N có phát sinh mâu thuẫn nên vợ chồng ông T, bà N đã ly thân. Do không yêu cầu hòa giải tại cơ sở nên địa phương không rõ nguyên nhân mâu thuẫn là gì.
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc ông Nguyễn Quang T xét thấy không còn tình cảm với bà Phan Thị Hạnh N, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, dẫn đến mâu thuẫn cuộc sống kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Nguyễn Quang T.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Quang T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ: Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ: Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Quang T.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang T được ly hôn với bà Phan Thị Hạnh N.
Về con chung: Không có con chung
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Nguyễn Quang T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000050 ngày 05/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 1 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Đương sự; - UBND phường Tân An, tỉnh Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ tại tòa án. Lê Thị Hoài Trang | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |