vanban.org

Bản án 56/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh L u Mạnh H

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C. Về con chung: Giao con chung là L u Mai H ơng G, sinh ngày 16/12/2009 cho anh L u Mạnh H đ ợc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục cho đến khi đủ tuổi tr ởng thành. Giao con chung là L u Mai Khá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Mạnh H - Mai Thị C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh L u Mạnh H
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2026/HNGĐ-ST
Ngày 20-03-2026
(V/v không công nhận quan hệ vợ chồng)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà H h c Linh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà D ơng Thị Thúy Vinh và bà hạm Thị Chiến

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Tiến Mạnh - Th ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Nghệ An tham gia phiên tòa: ng Trần Quý Thuyên – Kiểm sát viên

Ngày 20 tháng 03 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 20/2026/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu không công nhận là vợ ch ng và tranh chấp về con chung” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 51/2026/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2026, giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Anh L u Mạnh H, sinh ngày 08/10/1981; Căn c c số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C2 cấp ngày 22/04/2025; Nơi c trú: Khối N, ph ờng V, tỉnh Nghệ An; V ng m t, có đơn đề nghị xét xử v ng m t;

Bị đơn: Chị Mai Thị C, sinh ngày 03/09/1989; Căn c c số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/04/2025; Nơi c trú: Khối N, ph ờng C, tỉnh Nghệ An; V ng m t, có đơn đề nghị xét xử v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo n kh i kiện ng

/ /

n t khai v quá tr nh gi i qu t vụ án anh Lưu Mạnh H trình bày: Anh và chị Mai Thị C quen biết và yêu nhau khi cùng đi xuất khẩu tại Hàn Quốc. Sau thời gian tìm hiểu, hai ng ời có v i nhau ng ời con chung đầu tiên vào năm 2009. Sau khi sinh con đ ợc ít tháng, hai ng ời nhờ ng ời quen đ a cháu về Việt Nam và nhờ ông bà nội chăm sóc. Khoảng đến năm 2013, hai ng ời cùng về Việt Nam để sinh sống và làm ăn ổn định nh ng không tổ chức đám c i, cũng không đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Khi về Việt Nam hai ng ời có mua đất và xây dựng 01 căn nhà ở C để gia đình có nơi riêng t sinh hoạt. Năm 2014 anh và chị Mai Thị C sinh đứa con chung thứ hai nh ng đ ợc một vài năm thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, Khoảng năm 2017, hai ng ời chấm dứt mối quan hệ sống chung và bán ngôi nhà chung tại C để chia tài sản chung. Khi rời đi, anh đ a ng ời con chung đầu tiên cùng đi theo về nhà nội sinh sống. Còn ng ời con chung thứ hai sống cùng chị Mai Thị C cho đến nay. Hiện chị C đã làm nhà riêng và sinh sống ổn định tại địa chỉ khối N, ph ờng C, tỉnh Nghệ An. Nay con cái đã l n, anh nhận thấy cần giải quyết các thủ tục trong mối quan hệ của hai ng ời để sau này hai ng ời đều đ ợc sống ổn định và thuận tiện trong các giấy tờ hành chính của mình. Anh đề nghị Tòa án giải quyết Tuyên bố không công nhận anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C là vợ ch ng.

Về con chung: Quá trình chung sống, anh H và chị C có 02 con chung là L u Mai H ơng G, sinh ngày 16/12/2009 và L u Mai Khánh L, sinh ngày 02/12/2014. T thời điểm chấm dứt mối quan hệ sống chung vào năm 2017 cho đến nay, con chung L u Mai H ơng G sống cùng anh H còn con chung L u Mai Khánh L sống cùng chị C. Nay anh H đề nghị giao con chung L u Mai H ơng G, sinh ngày 16/12/2009 cho anh đ ợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục đến khi con chung đủ tuổi tr ởng thành và giao con chung L u Mai Khánh L, sinh ngày 02/12/2014 cho chị Mai Thị C đ ợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục đến khi con chung đủ tuổi tr ởng thành. Vì m i ng ời nuôi một con chung nên anh không yêu cầu Tòà án giải quyết nghĩa vụ cấp d ng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh L u Mạnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

n ch Mai Th C v ng m t trong su t quá tr nh gi i qu t vụ án Tại n t khai nộp cho Tòa án ng

/ /

n ch Mai Th C tr nh : Chị và anh L u Mạnh H quen biết và yêu nhau khi cùng đi xuất khẩu tại H. Sau khi sinh con đ ợc ít tháng, hai ng ời nhờ ng ời quen đ a cháu về Việt Nam và nhờ ông bà nội chăm sóc. Khoảng đến năm 2013, hai ng ời cùng về Việt Nam để sinh sống và làm ăn ổn định nh ng không tổ chức đám c i, cũng không đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Khi về Việt Nam hai ng ời có mua đất và xây dựng 01 căn nhà ở C để gia đình có nơi riêng t sinh hoạt. Năm 2014 chị và anh L u Mạnh H sinh đứa con chung thứ hai nh ng đ ợc một vài năm thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, Khoảng năm 2017, hai ng ời chấm dứt mối quan hệ sống chung và bán ngôi nhà chung tại C để chia tài sản chung. Khi rời đi, chị giao ng ời con chung đầu tiên cho anh H đ a về nhà nội sinh sống. Còn ng ời con chung thứ hai sống cùng chị C cho đến nay. Hiện chị đã làm nhà riêng và sinh sống ổn định tại địa chỉ khối N, ph ờng C, tỉnh Nghệ An. Nay anh L u Mạnh H khởi kiện vụ án nói trên, chị C đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị C và anh H ng S đ ợc 02 ng ời con chung là L u Mai H ơng G, sinh ngày 16/12/2009 và L u Mai Khánh L, sinh ngày 02/12/2014. T thời điểm chấm dứt mối quan hệ sống chung vào năm 2017 cho đến nay, cháu H ơng G sống cùng anh H còn cháu Khánh L sống cùng chị. Nay chị đề nghị giao cháu L u Mai H ơng G cho anh L u Mạnh H đ ợc quyền trực tiếp chăm sóc nuôi d ng và giao cháu L u Mai Khánh L cho chị đ ợc quyền trực tiếp chăm sóc nuôi d ng. Vì m i ng ời nuôi một con chung nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nghĩa vụ cấp d ng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Mai Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại n tr nh

ngu ện vọng con chung Lưu Mai Hư ng G, sinh ngày 16/12/2009 trình bày: Cháu là con của bố L u Mạnh H m Mai Thị C. T năm 2017 cho đến nay cháu sống cùng bố cháu. Nếu bây giờ bố m cháu không thể đoàn tụ thì cháu có nguyện vọng đ ợc tiếp tục ở v i bố.

Tại n tr nh

ngu ện vọng con chung Lưu Mai Khánh L, sinh ngày 02/12/2014 trình bày: Cháu là con của bố L u Mạnh H m Mai Thị C. T năm 2017 cho đến nay cháu sống cùng m cháu. Nếu bây giờ bố m cháu không thể đoàn tụ thì cháu có nguyện vọng đ ợc tiếp tục ở v i m .

Tại k t qu ác minh của U ND phường V trư c â

ã N th nh ph V) tỉnh Nghệ An thể hiện: Anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C không có thông tin đăng ký kết hôn tại ph ờng V, tỉnh Nghệ An. UBND ph ờng không có ý kiến về việc ai trực tiếp chăm sóc và nuôi d ng con chung của anh H và chị C.

Tại k t qu ác minh của U ND phường C trư c â phường N th ã C) tỉnh Nghệ An thể hiện: Qua kiểm tra xác minh ở khối N, ph ờng C, anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C không đăng ký kết hôn, qua kiểm tra phần mềm hộ tịch không thấy dữ liệu đăng ký kết hôn. Về phần con chung không có dữ liệu. Anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C không sinh sống trên địa bàn tại thời điểm xác minh. Kính mong Tòa án xem xét để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa ại diện viện kiểm sát phát iểu quan iểm về gi i qu t vụ án như sau: T khi thụ lý vụ án, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Th ký đã thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự; Việc thu thập chứng cứ và xét xử vụ án v ng m t các đ ơng sự bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật. Đề nghị hội đ ng xét xử áp dụng Điều 28, Điều 35; Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 228, Điều 266; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh L u Mạnh C1. Không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C. Về con chung: Anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C có 02 con chung là L u Mai H ơng G, sinh ngày 16/12/2009 và L u Mai Khánh L, sinh ngày 02/12/2014. Xét nguyện vọng của anh H và các con chung, giao con chung L u Mai H ơng G cho anh H đ ợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục đến khi con chung đủ tuổi tr ởng thành và giao con chung L u Mai Khánh L cho chị Mai Thị C đ ợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục đến khi con chung đủ tuổi tr ởng thành là hợp lý. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn anh L u Mạnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn chị Mai Thị C trong quá trình giải quyết vụ án không có ý kiến trình bày nên không xem xét giải quyết, dành quyền khởi kiện b ng vụ án khác khi đ ơng sự có yêu cầu. Về án phí: Anh L u Mạnh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định nh sau:

1. Về tố tụng: Anh L u Mạnh H yêu cầu Tòa án giải quyết “Không công nhận quan hệ vợ ch ng” v i chị Mai Thị C. Đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 8 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chị Mai Thị C có nơi c trú tại khối N, ph ờng C, tỉnh Nghệ An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục v ng m t của đ ơng sự: Anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C có đơn xin xét xử v ng m t. Do đó, Tòa án căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án v ng m t anh H, chị C.

2. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu, hai ng ời có v i nhau ng ời con chung đầu tiên vào năm 2009. Sau khi sinh con đ ợc ít tháng, hai ng ời nhờ ng ời quen đ a con chung về Việt Nam và nhờ ông bà nội chăm sóc. Khoảng đến năm 2013, hai ng ời cùng về Việt Nam để sinh sống và làm ăn ổn định nh ng không tổ chức đám c i, cũng không đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Khi về Việt Nam hai ng ời có mua đất và xây dựng 01 căn nhà ở C để gia đình có nơi riêng t sinh hoạt. Thời điểm đó anh chị chỉ sống chung nh ng không tổ chức đám c i và không đăng ký kết hôn tại UBND có thẩm quyền. Hội đ ng xét xử thấy: Anh L u Mạnh H khai anh và chị Mai Thị C chung sống v i nhau t năm 2009 và không thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND có thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã trực tiếp xác minh tại UBND và cũng có kết quả là không có bất k tài liệu nào thể hiện việc đăng ký kết hôn giữa anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C. Do đó, anh H cho r ng anh và chị Mai Thị C không thực hiện việc đăng ký kết hôn là có cơ sở. Nh vậy, anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C tự nguyện chung sống v i nhau, có đủ điều kiện để đăng ký kết hôn nh ng anh, chị không thực hiện việc đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và ch ng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình. hù hợp v i kết quả xác mịnh tại uỷ ban của Toà án. Do đó, anh L u Mạnh H đề nghị Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ ch ng v i chị Mai Thị C, Hội đ ng xét xử thấy phù hợp và cần chấp nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống, anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C có 02 con chung là L u Mai H ơng G, sinh ngày 16/12/2009 và L u Mai Khánh L, sinh ngày 02/12/2014. Anh H có nguyện vọng đ ợc nuôi d ng, chăm sóc con chung L u Mai H ơng G, giao cho chị C trực tiếp nuôi d ng, chăm sóc con chung L u Mai Khánh L; Con chung L u Mai H ơng G trình bày nguyện vọng đ ợc ở v i anh L u Mạnh H; Con chung L u Mai Khánh L trình bày nguyện vọng đ ợc ở chị Mai Thị C. Xét nguyện vọng của đ ơng sự là tự nguyện, phù hợp v i lời trình bày nguyện vọng của các con chung và quy định tại khoản 2, 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình và các quy định của pháp luật nên cần chấp nhận. Về cấp d ng nuôi con chung: Anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C đều không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C đều không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Nghệ An tại phiên tòa là phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh L u Mạnh H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

V các ẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh L u Mạnh H

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C.

2. Về con chung: Giao con chung là L u Mai H ơng G, sinh ngày 16/12/2009 cho anh L u Mạnh H đ ợc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục cho đến khi đủ tuổi tr ởng thành. Giao con chung là L u Mai Khánh L, sinh ngày 02/12/2014 cho chị Mai Thị C đ ợc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục cho đến khi đủ tuổi tr ởng thành. Về cấp d ng nuôi con chung, đ ơng sự không yêu cầu, nên Toà án không giải quyết.

Sau khi ly hôn, ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ ợc cản trở. Tr ờng hợp ng ời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đề cản trở ho c gây ảnh h ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục con thì ng ời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ng ời đó.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Đ ơng sự không yêu cầu, tòa án không xem xét giải quyết, dành quyền khởi kiện b ng vụ án khác khi đ ơng sự có yêu cầu.

4. Về án phí: Anh L u Mạnh H phải chịu 300.000 ( a trăm ngh n) đ ng tiền án phí sơ thẩm nh ng đ ợc tr vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 ( a trăm nghìn) đ ng anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000167 ngày 09/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Anh L u Mạnh H đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Anh L u Mạnh H và chị Mai Thị C có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đ ợc bản án ho c bản án đ ợc niêm yết theo quy định./.

Cỡ chữ