- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN THANH T - NGUYEN THI BICH T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T ly hôn chị Lê Thị Bích T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST Ngày 29-4-2025 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Lƣơng Khoa
Bà Trần Thị Kim Tân
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thiêm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phƣơng Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 29/4/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 608/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2024 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/3/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/4/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1989 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp F, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Bích T1, sinh năm 1987 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp F, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 13/9/2024, trong quá trình làm việc, nguyên đơn anh Lê Thanh T trình bày: Vào năm 2020, anh và chị Lê Thị Bích T1 tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, quan điểm sống bất đồng nên vợ chồng hay cãi nhau. Anh chị không còn chung sống với nhau từ tháng 02 năm 2023 cho đến nay. Nhận thấy không còn tình cảm với chị T1 nên anh yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
* Trong quá trình làm việc bị đơn chị Lê Thị Bích T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, vì vậy không có lời trình bày.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc:
Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân theo đúng quy định pháp luật về tố tụng. Nguyên đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng, bị đơn không chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T, anh T được ly hôn với chị T1; Về con chung: không có; tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Thanh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị Lê Thị Bích T1 đã được triệu tập tham gia phiên tòa đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, tiến hành xét xử vắng mặt anh T, chị T1 là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tư cách tham gia tố tụng: Anh Lê Thanh T có đơn khởi kiện ly hôn với chị Lê Thị Bích T1, do đó xác định anh T là nguyên đơn, chị T1 là bị đơn theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Lê Thị Bích T1 tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau năm 2020 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh, do đó quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.
Xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy: Anh T cho rằng, nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng hay cãi nhau. Anh chị đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả, anh chị không còn sống chung với nhau từ tháng 02 năm 2023 đến nay. Hiện nay anh chị không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Do đó anh yêu cầu ly hôn.
Chị T1 đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, cũng như hòa giải, chị T1 biết việc ly hôn nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy chị T1 không có thiện chí trong việc hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Hơn nữa, theo kết quả xác minh tình 2 trạng hôn nhân của anh chị tại địa phương cho thấy hiện nay chị T1 có đăng kí thường trú tại địa phương, tuy nhiên anh chị không còn sống chung với nhau. Như vậy, chứng tỏ trong cuộc sống hôn nhân giữa anh T và chị T1 đã xảy ra mâu thuẫn. Hiện nay, anh chị bỏ mặc không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, không còn thực hiện quyền, nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định pháp luật, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Thanh T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng anh chị không có con chung nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Anh T trình bày không có, chị T1 không có lời khai, nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Anh T trình bày không có, chị T1 không có lời khai, nên không giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Thanh T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận . Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về Án phí và Lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T ly hôn chị Lê Thị Bích T1.
2. Về con chung: Không có nên không giải quyết
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
4. Về án phí: Anh Lê Thanh T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011430 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc được chuyển thành án phí. Anh T đã nộp đủ.
Anh Lê Thanh T, chị Lê Thị Bích T1 được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND H.Xuân Lộc; - CCTHADS H.Xuân Lộc; - Các đương sự; 3 - UBND xã nơi kết hôn; - Lưu án văn, hồ sơ. 4 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Huệ |