vanban.org

Bản án 56/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!NGỌC!HIỂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
!!!!!TỈNH!CÀ!MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST
Ngày 09-6-2025
V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!!

-!Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Bảo Hiền.

Bà Bùi Ngọc Dung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 76/2025/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 46/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị T, sinh năm 1993 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp C, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Hoàng U- Trợ giúp viên.

Địa chỉ: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà Nước tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Y, sinh năm 1987 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp X, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau. !

NỘI!DUNG!CỦA!VỤ!ÁN:!!!!!!

!

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Thạch Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn Y tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2017, không đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm, tính tình hai bên không còn phù hợp, gia đình hai bên đã hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn Y.

Về nuôi con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Y đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng Nguyễn Văn Y vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa bà Tvẫn bảo lưu quan điểm.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày: do bà Thạch Thị T và ông Nguyễn Văn Y sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017 đến nay chưa lập thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định nên yêu cầu tuyên không công nhận bà Thạch Thị T và ông Nguyễn Văn Y là vợ chồng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

!

!

[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn Y vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn Y.!

[2] Về hôn nhân: Bà Thạch Thị T và ông Nguyễn Văn Y tìm hiểu, chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017 đến nay chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống bà Tvà ông Y có những mâu thuẫn bất hòa. Nay xét thấy đời sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà Tyêu cầu ly hôn, ông Y không có ý kiến phản hồi. Xét thấy việc bà Tvà ông Y chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017 đến nay không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình thì bà Thạch Thị T và ông Nguyễn Văn Y không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

[3] Về nuôi con chung: Không có nên không đặt ra xem xét.

[4] Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm bà Thạch Thị T phải chịu 300.000 đồng. Nhưng bà Tthuộc đối tượng được miễn án phí nên được miễn toàn bộ. Bà Tđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015385 ngày 11/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, bà Tđược nhận lại.

[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

Căn cứ Điều 9; Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Điều 228; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Về hôn nhân: Không công nhận bà Thạch Thị T và ông Nguyễn Văn Y là vợ chồng.!

!

Về nuôi con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm bà bà Thạch Thị T được miễn. Bà Tđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015385 ngày 11/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, bà Tđược nhận lại.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ