vanban.org

Bản án 56/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Quốc N. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Lê Quốc N ly hôn với bà Trần Phan Ngọc H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Quốc N khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với bà Trần Phan Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03-9-2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trí và bà Nguyễn Thị Ly

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 03 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 543/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc “tranh chấp về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 130/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 158/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Quốc N, sinh ngày 20/12/1995, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số C, tổ A, ấp L, xã L, huyện C (nay là xã N), tỉnh An Giang; có văn bản xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Trần Phan Ngọc H, sinh ngày 20/11/2001, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số F, tổ B, ấp L, xã L, huyện C (nay là xã N), tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Lê Quốc N tr nh bày: Ông N và bà Trần Phan Ngọc H do quen biết và có t nh cảm với nhau, tuy chưa sống chung với nhau nhưng ông N và bà H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C (nay là xã N), tỉnh An Giang, được cấp giấy chứng nhận số 31 ngày 18/3/2025. Sau khi đăng ký kết hôn với bà H, trong quá tr nh chuẩn bị tổ chức lễ cưới th thường xuyên bất đồng ý kiến, hay xảy ra mâu thuẫn, hai người cảm thấy không hợp nhau và không thể tiến tới tổ chức đám cưới và sông chung với nhau được. Nhận thấy t nh cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông N yêu cầu được ly hôn với bà Trần Phan Ngọc H; Về con chung, về tài sản chung và về nợ chung: không có.

Bị đơn bà Trần Phan Ngọc H không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Quốc N khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với bà Trần Phan Ngọc H. Bà H có nơi cư trú trên địa bàn xã N, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11-An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Lê Quốc N, có đơn xin vắng mặt; bà Trần Phan Ngọc H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Lê Quốc N và bà Trần Phan Ngọc H là hợp pháp v ông bà có đăng ký kết hôn. Ông N, bà H thường xuyên bất đồng ý kiến, hay xảy ra mâu thuẫn và không sông chung với nhau. Hội đồng xét xử thấy rằng ông N xin ly hôn với bà H, ông N, bà H không có sống chung với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính v vậy, yêu cầu xin ly hôn của ông N là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông N.

Về con chung, về tài sản chung và về nợ chung: Ông Lê Quốc N khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về án phí: Ông Lê Quốc N phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Quốc N.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Lê Quốc N ly hôn với bà Trần Phan Ngọc H.

2) Về con chung, về tài sản chung và về nợ chung: Ông Lê Quốc N khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

4) Về án phí: Ông Lê Quốc N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu tr vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu số 0024800 ngày 13/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay là Thi hành án dân sự tỉnh A). Ông Lê Quốc N đã nộp đủ.

5) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ