vanban.org

Bản án 56/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí sơ thẩm: Buộc bị đơn phải nộp số tiền 861.073đ (tám trăm sáu mươi mốt ngàn không trăm bảy mươi ba đồng).

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Công ty A + P"
  • Tòa quyết gì? Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 56/2024/DSST
Ngày: 24– 5– 2024.
“ V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản và thuê tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Trần Thị Thu Hà.

2/ Ông Trần Văn Lập.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm không tham gia phiên tòa.

Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 37/2024/TLST - DS ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và thuê tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2024/QĐXXST-DS ngày 10/4/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 89/2024/QĐST – DS ngày 07/5/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S TIỀN CÓ NGAY.

Địa chỉ: Số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồ Minh N (có đơn xin vắng). Địa chỉ: Số E P, phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đoàn K, sinh năm: 1989 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp H, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 12/12/2023, bản khai ngày 06/5/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Hồ Minh N đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 16/6/2021 nguyên đơn có cho bị đơn Nguyễn Đoàn K vay số tiền là 15.000.000 đồng, lãi suất trong hạn 1,1%/tháng, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn (1,65%/tháng). Để bảo đảm cho khoản tiền vay thì bị đơn có thực hiện biện pháp bảo đảm là cầm cố cho phía nguyên đơn 01 chiếc xe Honđa, loại Airblade, biển kiểm soát: 64D1 – 441.31 và nguyên đơn đã đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến theo quy định của pháp luật. Khi cho vay thì 2 bên có làm hợp đồng với tên gọi là “phiếu đăng ký kiêm hợp đồng cầm cố” ngày 16/6/2021; nguyên đơn đã giao tiền cho bị đơn cùng ngày 16/6/2021. Bị đơn đã trả cho nguyên đơn số tiền 5.251.000 đồng (tiền vay gốc: 3.428.352đ; tiền lãi 319.980đ; phí quản lý hồ sơ và hao mòn xe 1.502.659 đồng).

Do bị đơn có nhu cầu sử dụng chiếc xe (đã cầm cố cho nguyên đơn) nên anh K có mượn lại chiếc xe của nguyên đơn với điều kiện là anh K phải trả phí quản lý hồ sơ và hao mòn xe là 4,5%/tháng = 15.000.000đ x 4,5% = 675.000đ/tháng.

Nay nguyên đơn yêu cầu anh K trả số tiền 20.097.223đ. Trong đó tiền gốc là 13.128.774đ, lãi trong hạn là 4.505.795đ và lãi quá hạn là 2.462.654đ; tiền phí quản lý hồ sơ và hao mòn khi mượn xe là 14.726.950 đ.

Tại bản khai ý kiến ngày 06/5/2024 nguyên đơn rút lại yêu cầu đối với số tiền phí quản lý hồ sơ và hao mòn khi mượn xe là 14.726.950đ.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Đoàn K, Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn là nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do nên không có ý trình bày đối với yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản và thuê tài sản giữa nguyên đơn và bị đơn có địa chỉ ở xã T, huyện V. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm; Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt ngày 06/5/2024, đồng thời Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Quá trình thụ lý vụ án, các tài liệu chứng cứ do đương sự tự giao nộp, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, các bên đương sự là người đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất tâm thần. Căn cứ vào khoản 2, Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải tham gia phiên tòa.

Về nội dung vụ án:

Tại đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc là 11.571.648đ nhưng trong bản khai ngày 06/5/2024 nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc là 13.128.774đ (chênh lệch 1.557.126đ). Xét việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền 13.128.774đ là vượt quá yêu cầu khởi kiện ban đầu và nguyên đơn đưa ra yêu cầu bổ sung sau khi Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nên Hội đồng xét xử không chấp nhận là phù hợp quy định tại mục 7, Phần IV Công văn số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 của Tòa án nhân dân tối cao giải đáp một số vấn đề nghiệp vụ của Tòa án.

Xét việc nguyên đơn yêu cầu anh K trả số tiền 18.540.097đ. Trong đó tiền gốc là 11.571.648đ, lãi trong hạn là 4.505.795đ và lãi quá hạn là 2.462.654đ, Hội đồng xét xử nhận thấy:

+ Đối với yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc 11.571.648đ là có cơ sở chấp nhận, bởi vì bị đơn vay của nguyên đơn số tiền 15.000.000 đ, bị đơn đã trả số tiền gốc là 3.428.352đ nên còn nợ lại nguyên đơn 11.571.648đ.

+ Đối với lãi suất:

- Đối với yêu cầu bị đơn trả số tiền lãi trong hạn là 4.505.795đ là có cơ sở chấp nhận một phần, bởi vì bị đơn vay của nguyên đơn ngày 16/6/2021, thời hạn hợp đồng vay là 12 tháng (16/6/2022) là 12 tháng. Thành tiền: 11.571.648đ x 1,1%/tháng x 12 tháng = 1.527.456đ, khấu trừ tiền lãi bị đơn đã trả 319.989đ. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận đối với số tiền lãi trong hạn là 1.207.467đ.

- Đối với yêu cầu bị đơn trả số tiền lãi quá hạn là 2.462.654đ là có cơ sở chấp nhận, bởi vì thời hạn hợp đồng vay là 12 tháng (16/6/2022), tính đến ngày xét xử 24/5/2024 là: 23 tháng lẽ 8 ngày. Thành tiền: 11.571.648đ x 1,65%/tháng x 23 tháng 8 ngày = 4.442.355đ. Tuy nhiên, nguyên đơn chỉ yêu cầu số tiền 2.462.654đ nên ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn.

Theo bản khai ý kiến ngày 06/5/2024 thì tổng số tiền lãi suất trong hạn và quá hạn nguyên đơn yêu cầu là 4.505.795đ + 2.462.654đ = 6.968.449đ. Nhưng số tổng số tiền lãi trong hạn và quá hạn thực tế Hội đồng xét xử xác định là 1.207.467đ + 4.442.355đ = 5.649.822đ. Tuy nguyên đơn xác định số tiền lãi trong hạn và quá hạn không chính xác, cụ thể xác định số tiền lãi trong hạn là cao hơn so với thực tế, còn lãi quá hạn thì lại thấp hơn so với thực tế. Việc xác định không chính xác này là do sự nhầm lẫn trong phép tính của nguyên đơn, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên thì cần xác định tổng số tiền lãi (trong hạn và quá hạn) thực tế là 5.649.822đ.

Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đối với số tiền gốc và lãi vượt quá yêu cầu khởi kiện cụ thể là 1.557.126đ (gốc) + 1.318.627đ (lãi) = 2.875.753đ.

Đối với yêu cầu số tiền phí quản lý hồ sơ và hao mòn khi mượn xe là 14.726.950đ. Do nguyên đơn đã rút yêu cầu nên đình chỉ giải quyết.

Từ những căn cứ nêu trên có đủ cơ sở buộc phía bị đơn anh Nguyễn Đoàn K có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền vay gốc còn lại là 11.571.648đ; lãi trong hạn là 1.207.467đ; lãi quá hạn là 4.442.355đ. Tổng cộng: 17.221.470đ là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự.

Án phí sơ thẩm: Buộc bị đơn phải nộp số tiền cụ thể như sau: 17.221.470đ x 5% = 861.073đ; Buộc nguyên đơn nộp án phí trên số tiền không được chấp nhận cụ thể như sau: 2.875.753đ x 5% = 143.787 đ. Theo Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì số tiền án phí đương sự phải nộp tối thiểu là 300.000 đ, nên buộc nguyên đơn nộp số tiền là 300.000đ. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 35, 39; 117, 227, 228, 244 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 310, 311, 312, 313, 314, 463, 465, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S TIỀN CÓ NGAY. 1/ Buộc bị đơn anh Nguyễn Đoàn k trả nguyên đơn Công ty cổ phần S TIỀN CÓ NGAY số tiền gốc còn nợ là 11.571.648đ; lãi trong hạn là 1.207.467đ; lãi quá hạn là 4.442.355đ. Tổng cộng: 17.221.470đ (mười bảy triệu hai trăm hai mươi mốt ngàn bốn trăm bảy mươi đồng).

- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho nguyên đơn đối với tài sản bảo đảm là: Một (01) xe máy Biển số: 64D1-441.31; Loại xe : HONDA Airblade 125ccFi màu: XANH BẠC ĐEN; Số khung: RLHJF6320HZ158347; Số máy: JF63E2190282; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số : 029001. 2/ Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đối với số tiền gốc và lãi 2.875.753đ (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn bảy trăm năm mươi ba đồng).

- Án phí sơ thẩm:

+ Buộc bị đơn phải nộp số tiền 861.073đ (tám trăm sáu mươi mốt ngàn không trăm bảy mươi ba đồng).

+ Buộc nguyên đơn nộp số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 792.000đ theo lai thu số 0008764 ngày 01/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả nguyên đơn số tiền 492.000đ (bốn trăm chín mươi hai ngàn đồng).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ