vanban.org

Bản án 56/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/02/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u kháng cáo c a bà Tr n Diễm T, ông Lê Thành Chắc, bà Phạm Thị Bốn, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Không chấp nhận Quyết ịnh kháng nghị số 50/QĐKNPT-VKS-DS ngày 26/9/2022 c a Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. H y toàn bộ B n án dân sự sơ thẩm số 23/2022/DS-ST ngày 26/8/2022 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Phúc thẩm — đang xem Bản án 56/2024/DS-PT Tuyên án 02/02/2024
Phúc thẩm Bản án 183/2025/DS-PT Tuyên án 17/03/2025

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người có nghĩa vụ thi hành án vô hiệu; Hợp đồng thế chấp…"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u kháng cáo c a bà Tr n Diễm T, ông Lê Thành Chắc, bà Phạm Thị Bốn, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 133 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 56/2024/DS-PT
Ngày 02 - 02 – 2024
V/v Y u c u tuy n ố H p ồng chuyển
như ng uyền sử dụng ất c a người c
ngh a vụ thi hành án vô hiệu H p ồng thế
chấp tài s n; H p ồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Minh Thịnh

Các Thẩm phán:

Ông Phạm Công Mười

Ông Chung Văn Kết

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuý - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Sơn - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 29 tháng 01 và ngày 02 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm trực tuyến công khai vụ án thụ lý số 484/2022/TLPT-DS ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc “Y u c u tuy n ố H p ồng chuyển như ng uyền sử dụng ất c a người c ngh a vụ thi hành án vô hiệu H p ồng thế chấp tài s n H p ồng tín dụng”.

Do B n án dân sự sơ thẩm số 23/2022/DS-ST ngày 26 tháng 8 năm 2022 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.

Theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 148/2024/QĐ-PT ngày 08 tháng 01 năm 2024, giữa các ương sự:

- Nguyên đơn:

1/. Ông Phạm Văn H, sinh năm 1966 ịa chỉ: Số 966B/1, ấp Long Khánh A, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

2/. Ông Phạm Văn C, sinh năm 1968 ịa chỉ: Số 966/1, ấp Long Khánh A, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

3/. Ông Mai Văn H, sinh năm 1974 ịa chỉ: Số 534/4, ấp Thới Hòa, xã V nh Thới, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

4/. Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1974 ịa chỉ: Số 357/TH, ấp Tân Hưng, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

5/. Ông Đặng Văn L, sinh năm 1978 ịa chỉ: Số 439/TH, ấp Tân Hưng, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

6/. Ông Huỳnh Hùng V, sinh năm 1959 ịa chỉ: Số 752E/1, ấp Long Khánh, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

7/. Ông Trịnh Hùng D, sinh năm 1977 ịa chỉ; Số 129A/5, ấp Tân Thuận, xã T1, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

8/. Ông Bùi Quang V, sinh năm 1962 ịa chỉ: Số 253/6, ấp Tân Mỹ, xã T1, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

9/. Ông Phạm Văn H, sinh năm 1964 ịa chỉ: Số 766/6, ấp Tân Phú, xã T1 huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

10/. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974 ịa chỉ: Số 922/1, ấp Long Khánh A, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

11/. Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1961 ịa chỉ: Số 14/1, ấp Hòa Định, xã Tân Hòa, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

12/. Ông Phạm Văn C, sinh năm 1967 ịa chỉ: Số 765/6, ấp Tân Phú, xã T1, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

13/. Ông Phạm Văn L, sinh năm 1969 ịa chỉ: Số 415, KDC ấp Tân Bình, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

14/. Ông Phan Văn C, sinh năm 1966 ịa chỉ: Số 460, ấp Tân Hưng, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

15/. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1963 ịa chỉ: Số 358A/5, ấp Tân Thuận, xã T1, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

16/. Ông L Văn N, sinh năm 1963 ịa chỉ: Số 234A/TH, ấp Tân Hưng, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

17/. Ông Mai Văn D, sinh năm 1954 ịa chỉ: Số 534A/4, ấp Thới Hòa, xã V nh Thới, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

18/. Ông Tr n Chí T, sinh năm 1974 ịa chỉ: Số 307/1, ấp Mỹ Thới 2, xã V nh Thới, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

19/. Bà Đặng Thanh T, sinh năm 1980 ịa chỉ: Số 273, ấp Tân Bình, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

Đại diện theo y quyền: Bà Nguyễn Thị Như , sinh năm: 1994 ịa chỉ: Ấp Tân Thuận B, xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp. Có mặt

20/. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1971 ịa chỉ: Số 346/4, ấp Thới Hòa, xã V nh Thới, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

21/. Ông Dương Tấn T, sinh năm 1966 ịa chỉ: Số 1063, ấp Long Khánh A, xã L, huyện L, Đồng Tháp. Có mặt

2

22/. Ông Bùi Thanh N, sinh năm 1977 ịa chỉ: Số 765, ấp Tân Bình, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp c a các nguy n ơn Phạm Văn H, Phạm Văn C, Mai Văn H, Võ Văn Đ, Đặng Văn L, Huỳnh Hùng V, Trịnh Hùng D, Bùi Quang V, Phạm Văn H, Nguyễn Thanh T, Nguyễn Hữu H, Phạm Văn C, Phạm Văn L, Phan Văn C, Nguyễn Văn D, L Văn N, Dương Tấn T, Đặng Thanh T, Bùi Thanh N, Nguyễn Văn Chí, Tr n Chí Tâm, Mai Văn D p: Luật sư Phạm Hoàng Đức – Công ty Luật h p danh Anh Em luật sư – Chi nhánh Đồng Tháp - Thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Tháp ịa chỉ: Số 70, QL 30, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp c a nguy n ơn Dương Tấn T: Luật sư Nguyễn Xuân Nhạc – Công ty Luật h p danh Anh Em luật sư – Chi nhánh Đồng Tháp - Thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Tháp ịa chỉ: Số 70, QL 30, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp do Trung tâm tr giúp pháp lý cử Luật sư tham gia tố tụng). Có mặt

23/. Ông L Văn H, sinh năm 1964 ịa chỉ: Số 577A/4, ấp Tân Phú, xã T1, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

24/. Bà Phạm Thị Diệu H, năm sinh 1968 ịa chỉ: 542A/4, ấp Thới Hòa, xã V nh Thới, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

25/. Ông Đoàn Thanh T, sinh năm 1963 ịa chỉ: Số 352, ấp Định Thành, xã Định Hòa, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

26/. Bà Phan Thị N, sinh năm 1981 ịa chỉ: Số 361, ấp Tân Khánh, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

- Bị đơn: Bà Tr n Thị Minh T, sinh năm 1975 ịa chỉ: Số 279A/5, ấp Tân An, xã Phong Hòa, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt, c văn n xin xét xử vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/. Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài Gòn Thương Tín Trụ sở chính: Số 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Ngh a, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người ại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; Chức vụ: Tổng giám ốc Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài Gòn Thương Tín.

Người ại diện theo y quyền: Ông Lưu Văn H; Chức vụ: Giám ốc Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Tháp Theo văn b n y quyền số 1185/2020/GUQ-PL ngày 07/5/2020) ịa chỉ liên hệ: Số 56, ường Nguyễn Huệ, Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo y quyền c a ông Lưu Văn H:

3

Ông Bùi Trung T, sinh năm 1979 Chức vụ: Trưởng phòng kiểm Soát r i ro - Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Tháp Theo văn n y quyền số 460/GUQ-CNĐT ngày 08/11/2021). Có mặt

Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1967 Chức vụ: Ph Trưởng phòng kiểm Soát r i ro - Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Tháp Theo văn n y quyền số 265/GUQ-CNĐT ngày 19/7/2022). Vắng mặt.

Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Tháp:

Luật sư Nguyễn Quang Trung – Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt

2/. Bà Tr n Diễm T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Số 276B/5, ấp Tân An, xã Phong Hòa, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp cho bà Tr n Diễm Thuý

Luật sư Tr n Phú Thịnh – Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt

3/. Ông Lê Thanh H, sinh năm 1982 chết)

Người kế thừa quyền và ngh a vụ tố tụng c a ông Lê Thanh H:

Bà Tr n Diễm T, sinh 1981 (v ông H i) ịa chỉ: Số 276B/5, ấp Tân An, xã Phong Hòa, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Có mặt

Ông Lê Thành C, sinh năm 1956 cha ruột ông H i). Có mặt

Bà Phạm Thị B, sinh năm 1959 m ruột ông H i). Có mặt

Cùng ịa chỉ: Số 22/2, ấp Tân Phong, xã Phong Hòa, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp cho ông Chắc, bà Bốn.

Luật sư Tr n Phú Thịnh – Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt

4/. Ông L Phước H, sinh năm 1994 ịa chỉ: Số 304, khóm Bình Thạnh 1, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt

5/. Ông Nghiêm Thanh P, sinh năm 1980 ịa chỉ: Số 313E, Khóm 2, thị trấn Lai Vung, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt

Đại diện theo y quyền: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1977, ịa chỉ: Ấp Bãi Vòng, xã Hàm Ninh, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Vắng mặt

6/. Anh Nguyễn Tr n Tiến Đ, sinh năm 1999 ịa chỉ: Số 279A/5, ấp Tân An, xã Phong Hòa, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt

7/. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1965 ịa chỉ: 614B/5, ấp Tân Phú, xã Phong Hòa, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt

4

8/. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970 ịa chỉ: Số 604/5, ấp Tân Phú, xã Phong Hòa, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt

9/. Chi nhánh Văn phòng ăng ký ất ai huyện L;

Người ại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L Chức vụ: Giám ốc; ịa chỉ: Khóm 1, thị trấn Lai Vung, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt

10/. Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam; Trụ sở chính: Tháp BIDV, số 194, ường Tr n Quang Kh i, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người ại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; Chức vụ: Ch tịch Hội ồng qu n trị Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam.

Người ại diện theo y quyền: Ông Đoàn Hữu T; Chức vụ: Giám ốc Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam – CN Sa Đéc Theo văn n y quyền số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021) ịa chỉ: Số 74, ường Hùng Vương, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo y quyền c a ông Đoàn Hữu Th o: Ông Phạm Thiện Sơn Chức vụ: Giám ốc Phòng giao dịch Lai Vung - Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam Theo văn n y quyền số 60/BIDV.SĐ-QLRR ngày 20/01/2022) ịa chỉ: Số 66 KVC, khóm 3, thị trấn Lai Vung, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt

11/. Phòng Công chứng số 2 tỉnh Đồng Tháp

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Phước; Chức vụ: Trưởng phòng; ịa chỉ: Số 466, ường Nguyễn Sinh Sắc, Kh m 5, Phường 1, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt

12/. Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Ngh a Chức vụ: Ch tịch ịa chỉ: Khóm 1, thị trấn Lai Vung, huyện L, tỉnh Đồng.

13/. Văn phòng Công chứng Bùi Công L

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công L; Chức vụ: Trưởng Văn phòng ịa chỉ: Số 513, Khóm 1, thị trấn Lai Vung, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt

14/. Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1979 ịa chỉ: Số 313E, Khóm 2, thị trấn Lai Vung, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt

15/. Sở Tài nguy n và Môi trường tỉnh Đồng Tháp

Người ại diện theo pháp luật: Ông Hồ Thanh Phương Chức vụ: Giám ốc; ịa chỉ: Phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người ại diện theo y quyền: Ông Nguyễn Thanh S Chức vụ: Ph Giám ốc Văn phòng ĐKĐĐ. Vắng mặt

16/. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1943. Vắng mặt

5

17/. Bà Tr n Minh T, sinh năm 1979. Vắng mặt

Cùng ịa chỉ: Số 276B/5, ấp Tân An, xã Phong Hòa, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Người kháng cáo: Bà Tr n Diễm T, ông Lê Thành C, bà Phạm Thị B, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

- Người kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Các ngu ên n tr nh

ng

h i i n m theo n án, u t nh của Tòa án): Bà Tr n Thị Minh T ch vựa trái cây Minh Thùy) c thu mua uýt c a các nguy n ơn nhưng chưa thanh toán tiền theo h p ồng, các nguy n ơn nhiều l n y u c u à Thùy thanh toán tiền n nhưng à Thùy cố ý kéo dài thời gian không chịu thực hiện ngh a vụ tr n , trong khi à Thùy hoàn toàn c iều kiện tr n . Với mục ích trốn tránh ngh a vụ tr n cho nhiều người, n n à Thùy ã thực hiện hành vi tẩu tán tài s n ng cách lập h p ồng chuyển như ng gi tạo ối toàn ộ QSDĐ là tài s n c a à Thùy cho em gái ruột là à Tr n Diễm Thúy. Theo h p ồng chuyển như ng ngày 31/5/2018, thể hiện à Thùy chuyển như ng tổng cộng 16 thửa ất giấy chứng nhận mang t n à Thùy cho à Thúy ứng t n, gồm:

Đất tại xã Phong Hòa: Thửa số 98, tờ n ồ 69, diện tích 2.452,9m2, cấp QSDĐ ngày 14/01/2011. Thửa số 29, tờ n ồ 78, diện tích 261,1m2, cấp QSDĐ ngày 23/8/2012. Thửa số 104, tờ n ồ 69, diện tích 224,2m2, cấp QSDĐ ngày 02/12/2013. Thửa số 164, tờ n ồ 101, diện tích 2.029m2, cấp QSDĐ ngày 10/4/2014. Thửa số 156, tờ n ồ 101, diện tích 3.624m2, cấp QSDĐ ngày 10/4/2014. Thửa số 8, tờ n ồ 104, diện tích 341,2m2, cấp QSDĐ ngày 10/4/2014. Thửa số 154, tờ n ồ 101, diện tích 7.729m2, cấp QSDĐ ngày 10/4/2014. Thửa số 104, tờ n ồ 96, diện tích 294,3m2, cấp QSDĐ ngày 10/4/2014. Thửa số 01, tờ n ồ 104, diện tích 1.310,6m2, cấp QSDĐ ngày 10/4/2014.

Đất tại xã Tân Thành: Thửa số 300, tờ n ồ 35, diện tích 94,5m2, cấp QSDĐ ngày 21/10/2013. Thửa số 299, tờ n ồ 35, diện tích 100m2, cấp QSDĐ ngày 27/12/2012. Thửa số 292, tờ n ồ 35, diện tích 155,5m2, cấp QSDĐ ngày 23/11/2012. Thửa số 316, tờ n ồ 35, diện tích 220,7m2, cấp QSDĐ ngày 06/11/2014. Thửa số 314, tờ n ồ 35, diện tích 261,3m2, cấp QSDĐ ngày 06/11/2014. Thửa số 320, tờ n ồ 35, diện tích 178,1m2, cấp QSDĐ ngày 14/01/2015. Thửa số 322, tờ n ồ 35, diện tích 231m2, cấp QSDĐ ngày 14/01/2014.

Việc chuyển như ng nh m trốn tránh tr n n n giá chuyển như ng 16 thửa ất tổng diện tích 19.507,4m2 chỉ là 1.400.000.000 và hoàn tất th tục ăng ký iến ộng tr n giấy chứng nhận cùng ngày 31/5/2018, tại Chi nhánh VPĐKĐĐ

6

huyện Lai V. Nay ã c

n án, uyết ịnh c a Tòa án nhân dân huyện Lai V uộc à Thùy tr cho 23 nguy n ơn chưa kể ông Nguy n, ông Chí, ông L Văn H) tổng số tiền là 6.206.400.000 . H p ồng chuyển như ng là gi tạo gây nh hưởng ến uyền l i h p pháp c a nguy n ơn n n h p ồng vô hiệu. Do y u c u tuy n ố h p ồng chuyển như ng 16 thửa ất diện tích 19.507,4m2 ngày 31/5/2018 vô hiệu do gi tạo. H y cập nhật iến ộng sang t n cho à Thúy tr n 16 giấy chứng nhận c a à Thùy. H y h p ồng thế chấp ngày 11/6/2019 ối với 14 thửa ất diện tích 16.380,3m2 giữa Ngân hàng và v chồng à Thúy. Do h p ồng gi tạo vô hiệu n n ph i h y các h p ồng chuyển như ng, h p ồng thế chấp thửa số 104 diện tích 224,2m2, thửa 98 diện tích 2.452,9m2 li n uan ến v chồng à Thúy và ông Phước H i, ông Phong và Ngân hàng Đ u tư và phát triển Việt Nam – Phòng giao dịch Lai Vung.

- Đ i i ng ê V n Hi n, ông Bùi Thanh N, ông Nguyễn V n C tr nh

: Thống nhất với y u c u c a 23 nguy n ơn n i tr n. V à Thùy mua uýt c a ông Hiền, ông Nguy n, ông Chí chưa thanh toán tiền và các ông ang thực hiện th tục khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lai V ể y u c u à Thùy tr tổng số tiền 970.698.000 Tòa án Huyện ã thụ lý vụ án theo khởi kiện c a ông Hiền, ông Chí).

- ng Tr n Ho ng S n i di n theo ủ u n của Th tr nh : Bà Thùy cho r ng, vào năm 2015 à vay tiền và thế chấp nhà ất cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài gòn Thương tín - Chi nhánh Sa Đéc, chuyển sang Phòng giao dịch Lai Vung gọi tắt là Ngân hàng), mục ích mua án trái cây. Việc à Thùy vay tiền áo hạn ến khi tất toán l n cuối vốn 5.900.000.000 tiền lãi th không nhớ rõ). Tháng 5 năm 2018, Ngân hàng thông áo ến hạn tr n nhưng do không kh năng tr n n n y u c u à Thúy tr thay và chuyển như ng cho à Thúy toàn ộ 16 thửa ất diện tích 19.507,4m2, cụ thể: Tr Ngân hàng 5.900.000.000 , cấn trừ n à Thùy thiếu à Thúy 600.000.000 . Do à Thúy là em c a à Thùy n n án ất giá 6.400.000.000 là không theo giá thị trường nhưng ch nh lệch giá không nhiều. Tại phi n tòa, ông Sơn thừa nhận nguồn gốc căn nhà số 279A/5, ất, vườn nhãn, vựa trái cây và căn nhà vách tường ã cũ) thuộc uyền sử dụng, uyền sở hữu c a cá nhân à Thùy và xác nhận theo th a thuận là chuyển như ng lại toàn ộ cho à Thúy. Bà Thùy không ồng ý y u c u tuy n ố vô hiệu h p ồng chuyển như ng diện tích 19.507,4m2 ngày 31/5/2018, nếu h y h p ồng chuyển như ng ất th à Thùy không y u c u gi i uyết hậu u h p ồng vô hiệu trong vụ án này mà à Thùy và à Thúy tự th a thuận hoặc y u c u gi i uyết theo uy ịnh.

- ng Tr n Ho ng S n i di n theo ủ u n của Thú tr nh : Bà Thúy thống nhất như ph n nội dung tr nh ày c a à Thùy. Đồng thời cho r ng nguồn tiền tr n thay 5.900.000.000 là vay c a à Đào Giáng Hương. Sau khi à Thúy ứng t n giấy chứng nhận QSDĐ th thế chấp 16 thửa ất ể vay Ngân hàng số tiền 5.900.000.000 , mục ích vay ể tr tiền mư n mua ất c a à Thùy, ã tr cho à Hương xong nhưng không nhớ ngày tháng và không c làm i n

7

nhận. Một năm sau khi áo hạn th Ngân hàng cho gi i chấp thửa 98 diện tích 2.452,9m2, thửa 104 diện tích 294,3m2. Bà Thúy chuyển như ng 02 thửa ất cho ông L Phước H giá 900.000.000 ể tr n Ngân hàng, hiện nay còn n Ngân hàng kho ng 6.200.000.000 và ang thế chấp 14 thửa ất diện tích 16.380,3m2. Nay à Thúy không ồng ý các nguy n ơn y u c u tuy n ố vô hiệu ối với h p ồng chuyển như ng diện tích 19.507,4m2 ngày 31/5/2018 , nếu h y h p ồng chuyển như ng th à Thúy không y u c u gi i uyết hậu u h p ồng vô hiệu trong vụ án này mà à Thùy và à Thúy tự th a thuận hoặc y u c u gi i uyết theo uy ịnh và không c y u c u g ối với h p ồng chuyển như ng ất cho ông H i nếu ị h y). Không ồng ý h y một ph n h p ồng thế chấp ngày 11/6/2019 ối với diện tích 16.380,3m2. Tại phi n tòa, ông Sơn cho r ng ông H i ã chết n n à Thúy ồng ý li n ới trách nhiệm với ông Chắc, à Bốn tr cho Ngân hàng vốn lãi tính ến ngày 30/7/2020 là 5.167.773.973 , ồng ý tiếp tục tính lãi theo h p ồng tín dụng cho ến khi thanh toán xong. Đồng thời thống nhất các tài s n à Thùy chuyển như ng cho à Thúy gồm căn nhà số 279A/5, căn nhà vách tường ã cũ) tại thửa 104, căn nhà làm vựa trái cây t n Minh Thùy, vườn nhãn và ã thế chấp toàn ộ cho Ngân hàng và y u c u công nhận toàn ộ h p ồng thế chấp tài s n ngày 11/6/2019 ể o m tr n cho Ngân hàng.

- ng i Trung T

ng Ngu ễn H u T i di n Ng n h ng tr nh : Theo ơn khởi kiện th vào ngày 11/6/2019 Ngân hàng ký h p ồng cho à Diễm Thúy và ông Thanh H i v chồng) vay tiền, theo h p ồng tín dụng số LD 1916200520 th số tiền vay 5 t ồng, lãi suất th a thuận ghi trong h p ồng và ký h p ồng số 1916200520 ngày 11/6/2019 thế chấp 14 thửa ất, diện tích 16.380,3m2. Ngân hàng không c mời cơ uan c thẩm uyền về u n lý ất ai và chính uyền ịa phương khi thẩm ịnh ịnh tài s n thế chấp, c xin trích lục thửa ất c a Chi nhánh VPĐKĐĐ Huyện và h i người dân lân cận ể xác ịnh úng vị trí ất c a à Thúy nhưng không c lập i n n. Do v chồng à Thúy ã vi phạm ngh a vụ tr n n n ến hạn Ngân hàng ã chuyển toàn ộ số n vay còn thiếu sang n uá hạn. V vậy, y u c u v chồng à Thúy li n ới tr vốn, lãi tính ến ngày 30/7/2020 là 5.167.773.973 trong vốn 5 t ồng), tiếp tục tính lãi theo h p ồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo là ngày 31/7/2020 cho ến khi thanh toán xong. Không ồng ý y u c u c a các nguy n ơn về tuy n ố h p ồng chuyển như ng vô hiệu ối với ph n ất 16.380,3m2. Y u c u công nhận toàn ộ h p ồng thế chấp ngày 11/6/2019 ể o m tr n . Tại phi n tòa, ông Thuận tr nh ày do ông Thanh H i ã chết n n y u c u ông Chắc, à Bốn li n ới trách nhiệm cùng à Thúy tr dứt iểm n Ngân hàng và thống nhất với ông Sơn về tài s n à Thúy ang thế chấp theo h p ồng gồm căn nhà số 279A/5, căn nhà vách tường ã cũ), căn nhà làm vựa trái cây t n Minh Thùy), 14 thửa ất, vườn nhãn.

Đối với việc à Thùy thanh toán n vào ngày 30/5/2018, Ngân hàng c thu n à Thùy từ tài kho n thanh toán c a à Thùy và trong ngày này cũng c phát sinh giao dịch chuyển kho n từ à Hương ua à Thùy. Đối với v chồng à Thúy không c vay tiền c a Ngân hàng từ ngày 31/5/2018 ến ngày

8

10/6/2019, mà chỉ c vay tiền vào ngày 11/6/2019 số tiền 5.000.000.000 n ến nay. Trong kho n thời gian tr n th giữa à Thúy và à Đào Giáng Hương cũng không c phát giao dịch chuyển kho n cho nhau số tiền từ 5 t ến 6 t ồng.

- Ông ê Ph c H tr nh : Ông H i c nhận chuyển như ng QSDĐ c a v chồng à Thúy thửa 98, thửa 104 diện tích kho ng 2.600m2, ngày nhận chuyển như ng và giá chuyển như ng không nhớ c ph i 900.000.000 hay không, hai n giao tiền nhận ất xong. Hiện tại, ông H i ã chuyển như ng hai thửa ất tr n lại cho ông Phong và cũng không nhớ giá chuyển như ng lại ao nhi u nhưng ã thanh toán tiền, giao nhận ất xong. Ông H i cho r ng h p ồng chuyển như ng ất ngày 11/6/2019 giữa ông H i và v chồng à Thúy h p ồng ngày 26/02/2021 giữa ông H i và ông Phong úng uy ịnh c a pháp luật. Nay không ồng ý h y h p ồng chuyển như ng giữa ông H i với v chồng à Thúy và h p ồng chuyển như ng cho ông Phong, nếu h y h p ồng chuyển như ng th ông H i không y u c u gi i uyết hậu u c a hai h p ồng trong vụ án này.

- ng Ngu ễn T n T i di n theo ủ u n của ng Nghiêm Thanh P tr nh

: Ngày 26/02/2021, ông Phong nhận chuyển như ng thửa 98 diện tích 2.452,9m2 thửa 104 diện tích 224,2m2. Giá chuyển như ng 2.000.000.000 , hai n ã giao tiền nhận ất xong và ang u n lý sử dụng ất không còn cho thu vườn nhãn và nuôi ong), ã ư c cấp giấy chứng nhận ngày 12/4/2021. Hiện nay, ông Phong ang thế chấp hai thửa ất này cùng các m n tài s n khác ể vay tiền Ngân hàng ĐT và PTVN - Phòng giao dịch Lai Vung và số tiền vay chung là 06 t ồng ngày 13/5/2021). Nay không ồng ý theo y u c u c a các nguy n ơn, nếu h y h p ồng chuyển như ng th ông Phong chưa y u c u gi i uyết hậu u h p ồng trong vụ án này, khi c y u c u s khởi kiện vụ án khác. Không y u c u g ối với việc thế chấp hai thửa ất cho Ngân hàng ĐT và PTVN - Phòng giao dịch Lai Vung.

- ng Ngu ễn V n

tr nh : Ông B y thu ất diện tích 16.000m2 c a à Phụng là m c a à Thùy từ năm 2016, giá thu 50.000.000 /năm, thanh toán tiền hàng năm. Từ năm 2016 ến năm 2020 giao tiền cho à Phụng, năm 2021 ưa cho à Thùy 25.000.000 , số tiền còn lại ưa cho à Phụng. Không iết việc à Thùy án ất, cây trồng cho Thúy, chỉ iết ất à Phụng c c ph n ất vườn ông H a giao lại) . Từ trước ến nay không c ưa tiền thu nhãn cho à Thúy v à Thúy không c uan tâm ến vườn nhãn và việc cho thu . Đến tháng 8 năm 2022 là hết thời hạn thu , sau này người nào c cho thu vườn nhãn th ông th a thuận với người không y u c u Tòa án gi i uyết li n uan ến h p ồng thu .

- ng Ngu ễn V n Hóa tr nh

: Kho ng năm 2016 c chăm s c 2.000m2 vườn nhãn l i nhuận chia ôi với à Phụng. Trước tết 2022 tr vườn lại cho à Phụng.

- ng Ph m Thi n S n i di n theo ủ u n của Ng n h ng TMCP-ĐT

PT Vi t Nam tr nh : Ngân hàng ĐT và PT không ồng ý h y h p ồng thế chấp

9

giữa Ngân hàng và ông Phong ối với hai thửa ất 98 diện tích 2.452,9m2 thửa 104 diện tích 224,2m2. V h p ồng thực hiện úng tr nh tự th tục theo uy ịnh c a pháp luật. Trường h p Tòa án xét thấy c căn cứ h y một ph n h p ồng thế chấp ối với hai thửa ất này, th Ngân hàng ĐTvà PT không y u c u xem xét ph n h p ồng ị h y li n uan ến h p ồng tín dụng trong vụ án này.

- Chi nhánh V n phòng ng

t ai hu n ai V tr nh : H p ồng chuyển như ng QSDĐ số công chứng 4561/TP/CC-SCC/HĐGD, uyển số 02 c a Phòng công chứng số 2 công chứng ngày 31/5/2018, th việc chuyển như ng giữa à Thùy và à Thúy chỉ là h p ồng chuyển như ng QSDĐ gồm 16 thửa ất tranh chấp n i tr n. Việc chuyển như ng hết diện tích thửa ất và à Thúy không c nhu c u o ạc lại thửa ất do hồ sơ không c i n n o ạc thực tế. Bà Thúy thuộc trường h p

iều kiện nhận chuyển như ng các thửa ất tranh chấp và ã ư c Chi nhánh chỉnh lý iến ộng chuyển như ng ngày 31/5/2018 cho à Thúy.

Thửa ất 98, 104 tờ n ồ 69: Bà Thúy lập th tục chuyển như ng cho ông Phước H i và ư c Chi nhánh chỉnh lý iến ộng ngày 12/6/2019. Ngày 12/4/2021, Sở Tài nguy n và Môi trường cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho ông Phong do nhận chuyển như ng lại c a ông Phước H i. Ngày 13/5/2021, ông Phong thế chấp vay tiền c a Ngân hàng ĐT và PT.

-

an nh n d n hu n ai V tr nh : Các thửa ất do à Thùy chuyển như ng cho à Thúy ã ư c cấp giấy chứng nhận cho cá nhân à Thùy. Giấy chứng nhận QSDĐ do Chi nhánh VPĐKĐĐ Huyện xác nhận ngày 31/5/2018 là cho cá nhân à Thúy. Về th chuyển như ng thực hiện tại Chi nhánh VPĐKĐĐ Huyện trực thuộc VPĐKĐĐ Tỉnh không thuộc thẩm uyền c a Ủy an nhân dân Huyện) ề nghị Tòa án Tỉnh kiểm tra hồ sơ, xác minh thực tế ể xác ịnh.

- Nh ng ng i có u n l i ngh a liên uan hác: Đề nghị gi i uyết vụ án theo uy ịnh c a pháp luật và một số ương sự không c văn n ý kiến gửi ến Tòa án Tỉnh.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 23/2022/DS-ST ngày 26 tháng 8 năm 2022, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã quyết định:

Căn cứ kho n 14 Điều 26, 28, 147, 157, 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 kho n 2 Điều 124, kho n 2 Điều 133, 323, 357 Bộ luật dân sự năm 2015 Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 uy ịnh về án phí lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận một ph n y u c u c a ông Phạm Văn H, ông Phạm Văn C, ông Mai Văn H, ông Võ Văn Đ, ông Đặng Văn L, ông Huỳnh Hùng V, ông Trịnh Hùng D, bà Phạm Thị Diệu H, ông Bùi Quang V, ông Phạm Văn H, ông Nguyễn Thanh T, ông Nguyễn Hữu H, ông Phạm Văn C, ông Phạm Văn L, ông Phan Văn C, ông Nguyễn Văn D, ông Bùi Thanh N, ông L Văn N, ông Đoàn Thanh T, ông Dương Tấn T, ông Mai Văn D, ông Tr n Chí T, ông Nguyễn Văn C, ông L Văn H, à Phan Thị N, à Đặng Thanh T.

10

Chấp nhận một ph n y u c u c a Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài gòn Thương tín.

2. Tuy n ố một ph n h p ồng chuyển như ng uyền sử dụng ất ngày 31/5/2018 giữa à Tr n Thị Minh T và à Tr n Diễm Thúy vô hiệu do gi tạo, ối với 14 thửa ất gồm: Thửa số 300, 320, 299, 322, 314, 316, 292, tờ n ồ số 35 ất tại xã Tân Thành, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp và thửa số 29 tờ n ồ số 78, thửa số 01, 08 tờ n ồ 104, thửa 104 tờ n ồ 96, thửa 154, 156, 164 tờ n ồ 101, ất tại xã Phong Hòa, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

H y việc chỉnh lý iến ộng chuyển như ng uyền sử dụng ất ngày 31/5/2018 tại các giấy chứng nhận mang t n à Tr n Thị Minh T chuyển như ng cho à Tr n Diễm Thúy c a Chi nhánh Văn phòng ăng ký ất ai huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp, ối với các thửa ất số 300, 320, 299, 322, 314, 316, 292, tờ n ồ số 35 ất tại xã Tân Thành, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp và thửa số 29 tờ n ồ số 78, thửa số 01, 08 tờ n ồ 104, thửa 104 tờ n ồ 96, thửa 154, 156, 164 tờ n ồ 101, ất tại xã Phong Hòa, huyện Lai V, Đồng Tháp. Phục hồi các giấy chứng nhận uyền sử dụng ất ã cấp cho à Tr n Thị Minh T theo uy ịnh c a pháp luật ối với các thửa ất n i tr n.

H y một ph n h p ồng thế chấp tài s n ngày 11/6/2019 giữa Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài gòn Thương tín- Chi nhánh Đồng Tháp - Phòng giao dịch Lai Vung với à Tr n Diễm Thúy và ông L Thanh H i ối với 14 thửa ất n i tr n.

Công nhận một ph n h p ồng thế chấp tài s n ngày 11/6/2019 giữa Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài gòn Thương tín- Chi nhánh Đồng Tháp - Phòng giao dịch Lai Vung với à Tr n Diễm Thúy và ông L Thanh H i, ối với ph n căn nhà số 279A/5, căn nhà vách tường ã cũ không còn sử dụng), căn nhà làm vựa trái cây t n Minh Thùy, vườn nhãn trừ ph n tài s n thế chấp ã tuy n ố vô hiệu). Bà Thùy, anh Đạt, à Phụng, ông B y, à Thúy, ông Chắc, à Bốn ph i li n ới giao ph n tài s n thế chấp còn lại tr n ất nếu ương sự ang u n lý), ể o m việc xử lý tài s n thế chấp khi c y u c u theo uy ịnh c a pháp luật.

k m i n n xem xét thẩm ịnh tại ch ngày 08/11/2021)

Buộc Bà Tr n Diễm Thúy, ông Lê Thành Chắc và à Phạm Thị Bốn liên ới trách nhiệm tr cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài gòn Thương tín số tiền 5.167.773.973 . Ông Chắc và à Bốn chỉ chịu trách nhiệm li n ới tr n trong phạm vi tài s n thế chấp và di s n thừa kế c a ông L Thanh H i ể lại nếu c ).

Đối với kho n tiền c a Tổ chức tín dụng: Kể từ ngày 31/7/2020 cho ến khi thi hành án xong, n ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi c a số tiền còn ph i thi hành theo mức lãi suất các n th a thuận ghi trong h p ồng tín dụng theo uy ịnh.

11

Đối với kho n tiền c a ương sự khác: Kể từ ngày n án c hiệu lực và c ơn y u c u thi hành án th s ư c tính lãi số tiền chưa thi hành cho ến khi thi hành xong, theo mức lãi suất uy ịnh tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ngoài ra, n án sơ thẩm còn uyết ịnh về chi phí tố tụng, án phí và uyền kháng cáo c a các ương sự.

Ngày 07/9/2022, bà Tr n Diễm T c ơn kháng cáo ề nghị Tòa án cấp phúc thẩm h y b n án sơ thẩm; hoặc sửa b n án sơ thẩm theo hướng bác yêu c u khởi kiện c a nguy n ơn; không buộc ông Lê Thành Chắc, bà Phạm Thị Bốn li n ới cùng bà Tr n Diễm T tr cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 5.167.779.937 ồng.

Ngày 07/9/2022, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín c ơn kháng cáo ề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa b n án sơ thẩm theo hướng công nhận h p òng thế chấp tài s n số 1916299520 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín với bà Tr n Diễm T, ông Lê Thanh H ề nghị xem xét quyền l i c a Ngân hàng ối với 14 thửa ất ã thế chấp.

Ngày 09/9/2022, ông Lê Thành Chắc, bà Phạm Thị Bốn c ơn kháng cáo ề nghị Tòa án cấp phúc thẩm h y b n án sơ thẩm; hoặc sửa b n án sơ thẩm theo hướng bác yêu c u khởi kiện c a nguy n ơn không uộc ông Lê Thành Chắc, bà Phạm Thị Bốn li n ới cùng bà Tr n Diễm T tr cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 5.167.779.937 ồng; miễn án phí cho ông Chắc, bà Bốn.

Ngày 26/9/2022, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết ịnh số 50/QĐKNPT-VKS-DS kháng nghị ối với b n án sơ thẩm ề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa b n án sơ thẩm theo hướng h y toàn bộ h p ồng thế chấp tài s n số 1916299520 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín với bà Tr n Diễm T, ông Lê Thanh H.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Bà Tr n Diễm Thuý, ông Lê Thành Chắc, bà Phạm Thị Bốn và ại diện c a Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín giữ nguyên yêu c u kháng cáo như nêu trên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh giữ nguyên Quyết ịnh kháng nghị số 50/QĐKNPT-VKS-DS ngày 26/9/2022.

Luật sư o vệ quyền và l i ích h p pháp cho bà Thuý, ông Chắc, bà Bốn phát biểu:

Toà án cấp sơ thẩm có vi phạm khi chấp nhận cho ông Tr n Hoàng Sơn tham gia là ại diện theo u quyền c a c Thuỳ và bà Thuý vì quyền l i c a bà Thuý và bà Thuỳ là ối lập nhau, ồng thời quá trình gi i quyết vụ án ông Sơn có những quyết ịnh vư t quá phạm vi u quyền. Ngoài ra Toà án cấp sơ thẩm ưa ông Chắc, bà Bốn tham gia trong quan hệ vay n c a Ngân hàng Sacombank ã

ua giai oạn hoà gi i, tiếp cận công khai chứng cứ (không

12

mời ông Chắc, bà Bốn ối thoại, công khai chứng cứ) là vi phạm tố tụng. Toà xác ịnh giao dịch c a bà Thuỳ và bà Thuý là vô hiệu do gi tạo là vô hiệu toàn bộ ối với 16 thửa ất. Bà Thuý kháng cáo cho r ng giao dịch này có hiệu lực là c căn cứ, vì bà muốn giữ lại ất có mồ m nên bà mới nhận chuyển như ng, tránh trường h p Ngân hàng phát mãi ất bà Thuỳ thế chấp. Sau khi nhận chuyển như ng thì bà chuyển như ng lại cho ông H i, ông Phòng một ph n trong 16 thửa ất , trog trường h p Toà tuyên hu toàn bộ 16 thửa ất trong h p ồng giữa bà Thuỳ và à Thúy th Toà sơ thẩm ã không thực hiện việc cho Thuý hoà gi i thương lư ng với ông H i cũng như ịnh giá 02 thửa ất này ể g i quyết hậu qu h p ồng vô hiệu là vi phạm tố tụng. Đề nghị Hội ồng xét xử chấp nhận kháng cáo c a bà Thuý, hu toàn bộ B n án sơ thẩm.

Luật sư o vệ quyền và l i ích h p pháp cho Ngân hàng Sacombank phát biểu: Thống nhất về nội dung hu án như luật sư ồng nghiệp phát biểu.

Toà án cấp sơ thẩm ã chấp nhận ể cho ông Tr n Hoàng Sơn ại diện cho c bà Thuỳ và Thuý là không úng pháp luật, nh hưởng ến quyền và l i ích h p pháp c a các ươgn sự và Toà án cấp sơ thẩm nhập hai vụ án có quan hệ pháp luật khác nhau là tranh chấp h p ồng tín dụng; tranh chấp yêu c u tuyên bố h p ồng chuyển như ng quyền sử dụng ất c a người c ngh a vụ thi hành án dân sự vô hiệu ể gi i quyết chung trong một vụ án là không úng.

Toà án cấp sơ thẩm tuyên vô hiệu h p ồng chuyển như ng quyền sử dụng ất giữa bà Thuý và bà Thuỳ là không úng v giao dịch này ư c giao kết h p pháp. Toà án cấp sơ thẩm nhận ịnh bà Thuỳ có hành vi tẩu tán tài s n ể trốn tránh ngh a vụ là chưa căn cứ vì giao dịch c a các hộ mua bán trái cây với bà Thuỳ và giao dịch chuyển như ng giữa bà Thuý và bà Thuỳ là ộc lập, tại thời iểm chuyển như ng tài s n thì không bị ngăn chặn. Không c căn cứ thể hiện giao dịch giữa bà Thuý và bà Thuỳ là gi tạo. Toà sơ thẩm tuyên hu một ph n h p ồng thế chấp tài s n giữa bà Thuý và Ngân hàng Sacombank là không úng pháp luật, ngoài ra khi toà tuyên vô hiệu h p ồng nhưng không gi i quyết hậu qu h p ồng vô hiệu là không úng nh hưởng ến quyền l i c a Ngân hàng Sacom ank, ồng thời nhận ịnh việc chuyển như ng quyền sử dụng ất là ể trốn tránh ngh a vụ thi hành án nhưng không xác ịnh ph n ngh a vụ trốn tránh là bao nhiêu, chưa xác ịnh ph n ngh a vụ c a ông Lê Thanh H trong khối n chung với bà Tr n Diễm Thuý dẫn ến không gi i quyết triệt ể vụ án và không thể thi hành án. Do

ề nghị Hộ ồng xét xử chấp nhận kháng cáo c a Ngân hàng Sacombank hu toàn bộ B n án sơ thẩm.

Luật sư o vệ quyền và l i ích h p pháp c a nguy n ơn phát iểu: Căn cứ các chứng cứ có tại hồ sơ c

cơ sở kết luận việc bà Thuỳ chuyển như ng toàn bộ 16 thửa ất cho em ruột là bà Thuý chính là hành vi tẩu tán tài s n ể không còn tài s n nào khác thi hành tr n cho các nguy n ơn. Toà án cấp sơ thẩm tuyên giao dịch giữa bà Thuỳ và bà Thuý vô hiệu và hu h p ồng thế chấp tài s n giữa à Thuý và Ngân hàng Sacom ank là úng pháp luật. Đề nghị

13

Hội ồng xét xử bác kháng cáo c a bà Thuý, Ngân hàng Sacombank, bác kháng cáo c a ông Chắc, bà Bốn và giữ nguyên B n án sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao phát biểu uan iểm gi i quyết vụ án:

- V ch p hành pháp luật: Hội ồng xét xử phúc thẩm tiến hành úng uy ịnh c a Bộ luật tố tụng dân sự.

- V nội dung: Toà án cấp sơ thẩm tuyên h p ồng chuyển hư ng quyền sử dụng ất ối với 14 thửa ất giữa bà Thuỳ và bà Thuý vô hiệu là úng. Kết luận thanh tra huyện ã xác ịnh việc chuyển như ng và sang tên giấy chứng nhận trong một ngày là bất thường và có dấu hiệu làm trái pháp luật c a các cán bộ Văn phòng ăng ký ất ai. H p ồng chuyển như ng quyền sử dụng ất giữa bà Thuý và bà Thuỳ vô hiệu thì dẫn ến h p ồng thế chấp ngày 11/6/2019 cũng vô hiệu, do Toà án cấp sơ thẩm tuyên vô hiệu ối với h p ồng thế chấp quyền sử dụng ất là úng nhưng lại công nhận h p ồng thế chấp tài s n trên ất có hiệu lực là không úng và không thể thi hành phát mãi ư c. H p ồng vay tiền c a ông H i, bà Thuý với Ngân hàng là có hiệu lực, nay ông H i chết nên Toà án cấp sơ thẩm xác ịnh bà Thuý và cha m ông H i là ông Chắc, bà Bốn li n ới tr tiền cho Ngân hàng trong phạm vi di s n thừa kế c a ông H i là úng. Đề nghị Hội ồng xét xử không chấp nhận kháng cáo c a bà Thuý, bà Bốn, ông Chắc và Ngân hàng Sacombank, chấp nhận kháng nghị c a Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, sửa một ph n b n án sơ thẩm tuyên hu toàn bộ h p ồng thế chấp ngày 11/6/2019 giữa v chồng bà Thuý và Ngân hàng Sacombank.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

C n cứ vào các tài li u, chứng cứ ã

c xem xét thẩm tra, k t qu hỏi, tranh t ng t i phiên tòa, trên c

xem xét

ủ, toàn di n các chứng cứ, ý ki n của các

ng , ý ki n của Kiểm sát viên. Hội ồng xét xử phúc thẩm nhận nh nh au:

Các ồng nguy n ơn khởi kiện yêu c u h y h p ồng chuyển như ng uyền sử dụng ất ngày 31/5/2018 giữa à Tr n Thị Minh T và à Tr n Diễm Thúy; h y việc chỉnh lý iến ộng chuyển như ng uyền sử dụng ất ngày 31/5/2018 tại các giấy chứng nhận mang t n à Tr n Thị Minh T chuyển như ng cho à Tr n Diễm Thúy; h y h p ồng thế chấp tài s n ngày 11/6/2019 giữa Ngân hàng Thương mại cổ ph n Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đồng Tháp - Phòng giao dịch Lai Vung với à Tr n Diễm Thúy, ông L Thanh H i ối với 14 thửa ất; h y h p ồng chuyển như ng giữa bà Thúy, ông H i và ông Lê Phương H i, h y h p ồng chuyển như ng giữa ông L Phương H i và ông Nghiêm Thanh P ối với 02 thửa ất số 98, 104. Với lý do việc chuyển như ng giữa bà Tr n Thị Minh T và bà Tr n Diễm T, ông Lê Thanh H là gi tạo, nh m tẩu tán tài s n ể trốn tránh ngh a vụ với các ồng nguy n ơn.

14

Trong vụ án này, Toà án cấp sơ thẩm xác ịnh bà Tr n Thị Minh Thuỳ c tư cách là ị ơn, à Tr n Diễm Thuý c tư cách là ị ơn là úng uy ịnh tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự, trong quá trình gi i quyết vụ án c bà Thuỳ và à Thuý ều u quyền tham gia tố tụng cho ông Tr n Minh Sơn. Xét việc u quyền này là không úng uy ịnh, vi phạm Điều 87 Bộ luật tố tụng dân sự vì quyền và ngh a vụ c a bà Thuý và bà Thuỳ là ối lập nhau một mình ông Sơn không thể ại diện cho c bà Thuý và bà Thuỳ.

Quá trình gi i quyết vụ án, các nguy n ơn xác ịnh kho n tiền mà bà Tr n Thị Minh T c ngh a vụ thanh toán cho các nguy n ơn là kho n tiền n phát sinh từ giao dịch thu mua trái cây trong kho ng thời gian từ năm 2017 ến 2018. Giữa các bên có th a thuận về việc thanh toán n , không th a thuận về tài s n ể m b o cho kho n n . Trong khi , 16 thửa ất tranh chấp trong vụ án là tài s n thế chấp cho kho n vay c a bà Tr n Thị Minh T với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo h p ồng tín dụng ư c cấp l n u ngày 10/12/2015 và Th a thuận sửa ổi, bổ sung l n cuối ngày 01/8/2017; gi i ngân số tiền cuối cùng 300.000.000 ồng vào ngày 08/5/2018. Sau khi kho n n tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ư c thanh toán, tài s n ư c gi i chấp, bà Thùy ký h p ồng chuyển như ng cho bà Tr n Diễm T vào ngày 31/5/2018.

Thời iểm bà Thùy chuyển như ng quyền sử dụng ất ngày 31/5/2018, một số nguy n ơn ã thực hiện khởi kiện bà Tr n Thị Minh T tại Tòa án có thẩm quyền. Tuy nhiên, trong vụ án này có tổng cộng 23 nguy n ơn; một số nguy n ơn tại thời iểm bà Thùy chuyển như ng quyền sử dụng ất không có ý kiến li n uan ến kho n n ơn cử như trường h p c a ông Nguyễn Hữu H, ông Bùi Thanh N, ông Đoàn Thanh T, bà Phạm Thị Diệu H… thời iểm các ông bà khởi kiện yêu c u bà Thùy thanh toán số n còn thiếu là vào các ngày 27/9/2021, 29/9/2021 (sau thời iểm à Thùy ã chuyển như ng tài s n), một số nguy n ơn không nộp k m theo ơn khởi kiện tài liệu thể hiện kho n n xác lập thời iểm nào (ông Hậu, bà Hiền). Tòa án cấp sơ thẩm không thu thập tài liệu, chứng cứ ể làm rõ các kho n ngh a vụ này phát sinh thời iểm nào mà ồng nhất yêu c u khởi kiện c a những người có tên nêu trên với các nguyên ơn khác từ chấp nhận yêu c u khởi kiện c a toàn bộ 23 nguy n ơn trong vụ án là chưa căn cứ vững chắc.

Tòa án cấp sơ thẩm nhận ịnh thời iểm chuyển như ng quyền sử dụng ất, mặc dù tài s n ã ư c thế chấp tại ngân hàng nhưng à Minh Thùy không mất kh năng thanh toán n ến hạn vào tháng 5/2018 nên việc bà Minh Thùy chuyển như ng cho bà Diễm Thúy, ông Thanh H i là nh m trốn tránh ngh a vụ tài s n với bên thứ ba. Xét thấy, kho n n c a bà Thúy tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ến hạn thanh toán vào tháng 5/2018, ư c các bên ương sự thừa nhận. Theo trình bày c a bà Minh Thùy, bà Diễm Thúy, ông H i và ại diện Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín th kho n vay này ư c thanh toán b ng số tiền 5,9 t ồng mà à Đào Giáng Hương chuyển cho bà Thúy vào ngày 30/8/2018. Ngoài kho n tiền này, không chứng minh ư c bà

15

Thùy còn kho n tiền nào khác ể thanh toán hoặc có giao dịch nào khác liên quan.

Tòa án cấp sơ thẩm viện dẫn lời trình bày c a bà Đào Giáng Hương tại biên b n ghi lời khai ngày 05/4/2022 xác ịnh à Hương c cho à Diễm Thúy vay 6 t ồng b ng tiền mặt, bà Diễm Thúy có nộp vào ngân hàng hay không thì à Hương không iết; kho n tiền cho bà Diễm Thúy và bà Minh Thùy vay là các kho n khác nhau; từ xác ịnh không có việc bà Diễm Thúy, ông H i vay tiền c a à Hương ể thanh toán cho kho n vay c a bà Minh Thùy tại Ngân hàng như phía bị ơn trình bày; cho r ng bà Minh Thùy mới là người tất toán kho n vay. Tuy nhiên, nội dung này lại mâu thuẫn với xác nhận c a Ngân hàng về nguồn tiền dùng ể khấu trừ kho n vay; mâu thuẫn với lời trình bày c a bà Hương, à Tr n Diễm T, ông Lê Thanh H tại Cơ uan c nh sát iều tra Công an tỉnh Đồng Tháp (BL1292-1301). Trong uá tr nh iều tra tại Cơ uan c nh sát iều tra Công an tỉnh Đồng Tháp, à Hương xác ịnh có cho bà Diễm Thúy, ông H i vay số tiền 6 t ồng; bà Diễm Thúy, ông H i cho biết dùng ể mua ất; bà Thúy, ông H i cũng c lời khai phù h p, xác ịnh vay tiền c a à Hương ể nhận chuyển như ng ất c a bà Thùy. Lời trình bày c a à Hương về kho n tiền ư c chuyển vào ngày 30/8/2018 có sự mâu thuẫn à Đào Giáng Hương là người trực tiếp c li n uan ến kho n tiền ư c các n xác ịnh là dùng ể thanh toán cho kho n tiền vay tại Ngân hàng c a bà Minh Thùy ể từ xác ịnh bà Diễm Thúy hay bà Minh Thùy là người thanh toán cho kho n vay ể gi i chấp tài s n. Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm không ưa à Đào Giáng Hương vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền l i, ngh a vụ liên quan; không tiến hành ối chất giữa à Hương, à Thúy, à Thùy, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ể làm rõ các kho n tiền thanh toán là có thiếu sót.

Sau khi nhận chuyển như ng 14 thửa ất từ bà Tr n Thị Minh T, ngày 11/6/2019 bà Tr n Diễm T, ông Lê Thanh H thế chấp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ể vay số tiền 05 t ồng. Cũng trong ngày 11/6/2019, à Thúy, ông H i lập h p ồng chuyển như ng cho ông L Phước H thửa ất số 98, thửa 104 (02 trong số 16 thửa ất nhận chuyển như ng từ bà Thùy). Các thửa ất cùng xuất phát từ nguồn gốc do nhận chuyển như ng từ bà Minh Thùy, ã ư c Tòa án cấp sơ thẩm xác ịnh là gi tạo ể tẩu tán tài s n. Một mặt, Tòa án cấp sơ thẩm cho r ng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nhận thế chấp không ngay tình, từ chấp nhận yêu c u khởi kiện c a các nguy n ơn về việc h y h p ồng thế chấp; một mặt lại cho r ng ông L Phước H nhận chuyển như ng ngay tình, công nhận h p ồng chuyển như ng giữa bà Thúy, ông Lê Thanh H với ông L Phước H là mâu thuẫn. Đặc biệt, chưa xem xét ến tình tiết theo Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín thì cán bộ ngân hàng thực hiện việc thẩm ịnh tài s n thế chấp là ông L Phước H. Ông Phước H i cũng chính là người nhận chuyển như ng thửa ất số 98, thửa 104 từ bà Tr n Diễm T, ông Lê Thanh H ngày 21/6/2019 (02 trong 16 thửa ất có nguồn gốc nhận chuyển như ng từ bà Minh Thùy). Ngày 26/02/2021, ông L Phước H chuyển như ng cho ông Nghiêm Thanh P. Tại biên b n ghi lời khai ngày 28/3/2022 (BL1599-

16

1602), ông Phong xác ịnh trước khi ư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất (thời iểm h p ồng chuyển như ng có hiệu lực pháp luật) ông Phong ã biết c người khiếu kiện ối với các thửa ất ông nhận chuyển như ng. Việc xác ịnh ông L Phước H, ông Nghiêm Thanh P ngay tình với những diễn biến như ã n u tr n là chưa phù h p pháp luật

Trong trường h p này, nếu c

căn cứ chứng minh h p ồng chuyển như ng quyền sử dụng ất giữa bà Minh Thùy với bà Diễm Thúy, ông Thanh H i là gi tạo ể tẩu tán tài s n, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không ngay tình khi nhận thế chấp th cũng ph i ồng thời xác ịnh việc chuyển như ng giữa bà Thúy, ông H i với ông Phước H i là không ngay tình; từ chấp nhận toàn bộ yêu c u c a các nguy n ơn mới úng uy ịnh pháp luật.

Đối với h p ồng thế chấp tài s n ngày 11/6/2019 giữa bà Tr n Diễm T, ông Lê Thanh H với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín xác ịnh tài s n thế chấp là quyền sử dụng 14 thửa ất; không thế chấp tài s n tr n ất. Toà án cấp sơ thẩm ã xác ịnh h p ồng chuyển như ng quyền sử dụng ất ối với 14 thửa ất giữa bà Thuỳ và bà Thuý là vô hiệu thì dẫn ến việc thế chấp tài s n theo h p ồng ngày 11/6/2019 không ngay tình nên h p ồng này bị vô hiệu toàn bộ. NhưngTòa án cấp sơ thẩm lại công nhận một ph n h p ồng thế chấp ngày 11/6/2019 ối với tài s n tr n ất mâu thuẫn và không thể thi hành ư c. Đồng thời h p ồng thế chấp ngày 11/6/2019 là vô hiệu nhưng Toà án cấp sơ thẩm tuyên hu h p ồng là không úng pháp luật, nh hưởng nghiêm trọng ến quyền và l i ích h p pháp c a Ngân hàng, v trong trường h p này c n xem xét ến mức ộ l i c a các bên làm cho h p ồng vô hiệu và ph i bồi thường.

Hội ồng xét xử xét thấy Tòa án cấp sơ thẩm thu thập chứng cứ chưa y

ể làm rõ các nội dung còn mâu thuẫn như ã phân tích tr n trong c nội dung nh hưởng trực tiếp ến quyền l i c a ương sự trong vụ án mà cấp phúc thẩm không gi i quyết ư c do không m b o về quyền kháng cáo. Vì vậy, Hội ồng xét xử xét c n chấp nhận yêu c u kháng cáo c a bà Thuý và Ngân hàng Sacombank h y b n án sơ thẩm, giao hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại theo th tục sơ thẩm ể m b o quyền l i chính áng c a các ương sự trong vụ án.

. Do kháng cáo ư c chấp nhận nên những người kháng cáo không ph i chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào kho n 3 Điều 308, Điều 310 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

17

Chấp nhận yêu c u kháng cáo c a bà Tr n Diễm T, ông Lê Thành Chắc, bà Phạm Thị Bốn, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Không chấp nhận Quyết ịnh kháng nghị số 50/QĐKNPT-VKS-DS ngày 26/9/2022 c a Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

H y toàn bộ B n án dân sự sơ thẩm số 23/2022/DS-ST ngày 26/8/2022 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử lại theo th tục sơ thẩm.

Án phí dân sự sơ thẩm ư c gi i quyết lại trong quá trình xét xử sơ thẩm.

Án phí dân sự phúc thẩm: Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 300.000 ồng tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu số 0014037 ngày 20/9/2022 c a Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Hoàn lại cho bà Tr n Diễm T 300.000 ồng tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu số 0014040 ngày 22/9/2022 c a Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

B n án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ