- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Vinh T - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điều 178 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? [1] Tuyên bố bị cáo hạm V nh T phạm tội Cố ý làm h h ng tài sản ;
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2023/HSST Ngày: 10/8/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Th m phán - h t a phiên tòa: Ông Nguyễn Bảy Nhuận
- Hội th m nhân dân:
Ông L Xu n Ho ng
Bà Phan Th H ng
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Mai Nữ Thanh Hường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố am Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố am Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Nhật Ho ng T n - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố am Ranh, tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa xét xử sơ th m vụ án hình sự thụ lý số 67/2023/HSST ngày 30/6/2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2023/QĐXXST-HS ngày 26 tháng 7 năm 2023 đối với bị cáo:
H và tên: Phạ V nh T, giới tính: Nam, sinh năm 1978 tại Cam Ranh; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa; nghề nghiệp: ái xe; trình độ văn hoá: 11/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; cha: Phạm Văn T (sinh năm 1960) và mẹ: Hu nh Thị Kim (sinh năm 1956); vợ: hạm Thị Thanh V (sinh năm 1978 đã ly hôn), có 01 con sinh năm 2003.
Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Ngày 05/01/2000 bị Tòa án huyện am Ranh xử phạt 12 tháng t về tội ố ý gây thương tích h p hành xong ngày 17/8/2000
Bị cáo bị áp dụng biện pháp c m đi khỏi nơi cư trú Có mặt
* Bị hại: Ông Phạ Đình V, sinh năm 1978, trú tại: Tổ dân phố F, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt
*Người làm chứng:
1 Bà L Th Như H, sinh năm 1988
Trú tại: Tổ dân phố H, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt
2 Bà L Th H ng H, sinh năm 1980
Trú tại: Tổ dân phố T, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt
3 Bà Hu nh Th Ki L, sinh năm 1956
Trú tại: Tổ dân phố H, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt
4. Ông Nguyễn L Thanh T, sinh năm 1988
Trú tại: Tổ dân phố T, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong h s v án và di n bi n t i phiên t a n i dung v án đ c tóm t t nh sau:
Khoảng 19 giờ ngày 25/12/2022, hạm V nh T điều khiển xe mô tô 79K8-8548 đi đến nhà hàng Hương Quê ở tổ dân phố inh Vân, phường am inh, thành phố am Ranh để uống bia Tại đây, T có biểu hiện say nên làm v 02 ly th y tinh và mắng chửi nh ng người khác đang ăn uống tại quán Th y vậy, anh hạm Đình V (ch nhà hàng Hương Quê) đi đến nhắc nhở, yêu c u T đi về nhưng T không đ ng ý nh V d ng tay tát 01 cái vào mặt T. T bỏ đi và g i điện thoại nhờ anh Nguy n ê Thanh T (anh h T) chở về nhà nh T đ ng ý và điều khiển xe chở T về nhà
Đến khoảng 21 giờ c ng ngày, do còn bực t c vì bị anh V đánh, T đi đến khu vực bếp l y 01 con dao dài khoảng 40cm và điều khiển xe mô tô 79 1-369 49 đi đến nhà hàng Hương Quê để tìm anh V nhưng không th y o trước đây T th y anh V thường xuyên điều khiển xe ô tô 51 – 007 99 đi đến đường h m đối diện cây xăng số 3 thuộc tổ dân phố hú Trung, phường am hú, thành phố am Ranh nên T điều khiển xe đến khu vực trên để tìm anh V. Khi T đến khu vực trước nhà chị ê Thị Như H (vợ anh V) thì th y xe ô tô 51 – 007 99 c a anh V đang đậu trước nhà T d ng dao đập vào phía sau cốp xe, kính chắn gió phía sau, cánh cửa bên phải, gương chiếu hậu bên phải c a xe ô tô gây hư hỏng Sau đó, T điều khiển xe đi về và v t dao bên lề đường tại khu vực trước cửa hàng Tôn Hoa Sen thuộc tổ dân phố Ninh Xuân, phường am húc Nam, thành phố am Ranh.
Tại bản kết luận định giá số 23 ngày 08/02/2023 c a Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố am Ranh kết luận: Tổng giá trị thiệt hại c a xe ô tô nhãn hiệu BMW 4, biển kiểm soát 51 – 007 99 là 17 286 000 đ ng
Bản cáo trạng số 53/CT-VKSCR-HS ngày 29 tháng 6 năm 2023 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố am Ranh đã truy tố bị cáo hạm V nh T về tội ố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Tại phiên tòa:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố am Ranh gi nguyên áo trạng và đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 178; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự đối với bị cáo hạm V nh T;
Xử phạt bị cáo hạm V nh T m c án từ 09 tháng đến 12 tháng tù cho hưởng án treo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã nhận b i thường số tiền 40 000 000 đ ng và không yêu c u b i thường thêm nên không xem xét.
Bị cáo có ý kiến tranh luận xin được giảm nhẹ hình phạt ở m c th p nh t để có cơ hội sửa sai.
Tại lời nói sau c ng bị cáo đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo và cho bị cáo xin được hưởng án treo
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT X :
Trên c s n i dung v án c n c vào các tài li u trong h s v án đã đ c th m tra x t h i tranh lu n t i phiên t a H i đ ng x t x nh n th y nh sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng c a ơ quan điều tra ông an thành phố am Ranh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố am Ranh, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự th tục quy định c a Bộ luật Tố tụng hình sự Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo, bị hại không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định c a cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng ó đó, các hành vi, quyết định tố tụng c a cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Đối với người tham gia tố tụng là bị hại, người làm ch ng vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong h sơ vụ án đã có đ y đ lời khai, được cơ quan điều tra tiến hành l y lời khai theo đúng quy định c a Bộ luật tố tụng hình sự o vậy, Hội đ ng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định c a pháp luật
[2] Về trách nhiệm hình sự:
[2.1] Về hành vi phạm tội c a bị cáo: Tại phiên tòa, bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội mà bị cáo đã thực hiện đúng như áo trạng đã truy tố. ời khai nhận tội c a bị cáo ph hợp với lời khai c a bị hại, người làm ch ng, biên bản khám nghiệm hiện trường và các tài liệu, ch ng c khác có trong h sơ vụ án đã được th m tra tại phiên tòa nên có cơ sở xác định:
Khoảng 21 giờ ngày 25/12/2022, tại khu vực trước nhà chị ê Thị Như H ở tổ dân phố P, phường C, thành phố R; hạm V nh T có hành vi d ng dao đập xe ô tô biển kiểm soát 51 – 007 99 c a anh hạm Đình V gây thiệt hại 17 286 000 đ ng
Như vậy, hành vi cố ý làm hư hỏng tài sản c a bị cáo hạm V nh T đã đ d u hiệu c u thành tội Cố ý làm h h ng tài sản theo khoản 1 Điều 178 Bộ luật hình sự năm 2015.
áo trạng c a Viện kiểm sát và kết luận c a Kiểm sát viên tại phiên tòa truy tố bị cáo hạm V nh T theo đúng tội danh và điều luật nêu trên là có căn c , đúng người, đúng tội và đúng pháp luật
[2.2] Xét tính ch t nguy hiểm, m c độ hậu quả c a hành vi và nhân thân c a bị cáo th y rằng: Hành vi phạm tội c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm hại đến tài sản c a công dân được pháp luật bảo vệ, gây ảnh hưởng x u đến tình hình an ninh – trật tự tại địa phương.
Tuy nhiên, hành vi c a bị cáo là nh t thời phạm tội, do bị cáo b c xúc vì bị người bị hại đánh bị cáo trước nên đã thực hiện hành vi phạm tội, bị cáo đã từng bị Tòa án huyện am Ranh (nay là thành phố am Ranh) xử phạt 12 tháng t về tội ố ý gây thường tích tuy nhiên, bị cáo đã ch p hành xong hình phạt c a bản án này vào ngày 17/8/2000 và đã được xóa án tích tính đến ngày thực hiện hành vi phạm tội l n này là hơn hai mươi hai năm bị cáo không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật nào khác Vì vậy c ng c n cân nhắc cho bị cáo một m c hình phạt ph hợp để răn đe và phòng ngừa tội phạm chung và c ng thể hiện chính sách khoan h ng, nhân đạo c a pháp luật để bị cáo an tâm ph n đ u cải tạo tốt, trở thành công dân có ích cho xã hội.
[2.3] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
Bị cáo hạm V nh T không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
- Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo hạm V nh T đều có thái độ khai báo thành kh n, tỏ ra ăn năn hối hận về hành vi phạm tội c a mình, phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm tr ng, sau khi phạm tội đã tự nguyện b i thường khắc phục hậu quả cho bị hại số tiền 40 000 000 đ ng là cao hơn nhiều so với thiệt hại về tài sản mà bị cáo đã gây ra và được người bị hại làm đơn bãi nại, xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, đây là các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự Vì vậy, Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ một ph n hình phạt cho bị cáo khi lượng hình để bị cáo th y được sự khoan h ng c a pháp luật mà an tâm, ph n đ u cải tạo tốt
[2.4] Bị cáo không có tình tiết tăng nặng, m c độ c a hành vi phạm tội l n này thuộc trường hợp ít nghiêm tr ng, có 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự, được bị hại làm đơn xin bãi nại cho bị cáo, trong vụ án này Hội đ ng xét xử xác định có một ph n l i c a người bị hại, bị cáo có công việc ổn định, có nơi cư trú r ràng, là lao động chính trong gia đình và đang trực tiếp nuôi con h c đại h c, bị cáo thường xuyên có hoạt động từ thiện trong và ngoài tỉnh và nhận được r t nhiều thư cảm ơn c a các Ch a thuộc iáo hội phật giáo Việt Nam, bị cáo có đ các điều kiện để được hưởng án treo theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐT ngày 15/5/2018 c a Hội đ ng th m phán Tòa án nhân dân tối cao nên Hội đ ng xét xử áp dụng thêm Điều 65 Bộ luật hình sự không c n cách ly bị cáo ra khỏi xã hội c ng đ răn đe và phòng ngừa tội phạm chung
[3] Về trách nhiệm dân sự:
Bị hại đã nhận lại tài sản và không yêu c u bị cáo b i thường nên Hội đ ng xét xử không xem xét
[4] Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ th m theo quy định c a pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Tuyên bố bị cáo hạm V nh T phạm tội Cố ý làm h h ng tài sản ;
Áp dụng khoản 1 Điều 178; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự đối với bị cáo hạm V nh T;
[2] Xử phạt: Bị cáo hạm V nh T 09 (Chín) tháng tù về tội Cố ý làm h h ng tài sản nhưng cho bị cáo được hưởng án treo, thời gian thử thách 18 (Mười tám) tháng kể từ ngày tuyên án sơ th m iao bị cáo hạm V nh T cho Uỷ ban nhân dân phường am Ngh a, thành phố am Ranh, tỉnh Khánh Hòa giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 uật thi hành án hình sự.
Quy định: Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 l n trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải ch p hành hình phạt t c a bản án đã cho hưởng án treo Trường hợp người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội phạm mới và tổng hợp với hình phạt t c a bán án trước theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 c a Bộ luật hình sự
[3]Về án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
Bị cáo hạm V nh T phải chịu 200 000 đ ng (Hai tr m nghìn đ ng) án phí hình sự sơ th m.
[4] Về quyền kháng cáo: Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị hại vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời giạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định c a pháp luật để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc th m
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Cam Ranh; - Công an Tp.Cam Ranh; - Chi ục TH S Tp. Cam Ranh; - Bị cáo; - Bị hại; - ưu h sơ, án văn | TM. HỘI Đ NG XÉT X SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bảy Nhuận |