vanban.org

Bản án 56/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bà Phan Thị Ngọc H được ly hôn ông Trần Khánh V

Về con chung: Giao cho bà Phan Thị Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Khánh Vi, sinh ngày 17/5/2021. Giao cho ông Trần Khánh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Gia Hân (Trần Gia Hân), sinh ngày 27/9/2019. Bà H ông V k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bà Phan Thị Ngọc H được ly hôn ông Trần Khánh V
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09/5/2023
V/v: “Tranh chấp về ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Liên;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Văn Có

Bà Lê Nguyễn Thái Minh

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Lãm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Giỏi Mạnh Phi - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1324/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp về Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngọc H; sinh năm 1992

Địa chỉ thường trú: P28-B2-38 LHP, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; có mặt

- Bị đơn: Ông Trần Khánh V; sinh năm 1987

Địa chỉ thường trú: 38/28/B2 LHP, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh; vắng mặt (có đề nghị xét xử vắng mặt)

-Người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho nguyên đơn: bà Huỳnh Thị Bạch Tuyết – Luật sư Văn phòng luật sư Nguyễn Thị Hoa, Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa; có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, tại phiên tòa, nguyên đơn, người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho nguyên đơn trình bày:

Bà Phan Thị Ngọc H và ông Trần Khánh V kết hôn tự nguyện vào năm 2017, đăng ký kết hôn tại UBND phường Phước Hải, thành phố Nha Trang. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng. Bà H và ông V đã sống ly thân từ tháng 10/2022 cho đến nay. Bà H không còn tình cảm với ông V nên yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Bà H ông V có 02 con chung Trần Ngọc Gia Hân (Trần Gia Hân), sinh ngày 27/9/2019 và Trần Ngọc Khánh Vi, sinh ngày 17/5/2021. Khi ly hôn bà H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc khánh Vi; và giao cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc Gia Hân. Bà H không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Trần Khánh V trình bày tại các tài liệu có trong hồ sơ:

Ông V thống nhất với ý kiến của bà H về thời gian và điều kiện kết hôn. Do Vợ chồng ông V bà H sống chung với cha mẹ ông V nên cũng có lúc có những mâu thuẫn. Ông V thừa nhận có lúc cũng chưa đủ quan tâm đến vợ con, làm vợ mất lòng tin. Do vợ chồng mâu thuẫn nên bà H đã ra ở riêng từ tháng 10/2022 cho đến nay. Tuy nhiên, Bà H yêu cầu ly hôn ông V không đồng ý vì ông V vẫn yêu tH vợ, không muốn các con phải sống thiếu cha hay thiếu mẹ. Ông V có đủ điều kiện về kinh tế để chăm lo cho vợ con nên mong bà H suy nghĩ lại. Nếu bà H vẫn kiên quyết ly hôn thì ông V có nguyện vọng được nuôi dưỡng cả 02 con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông V xin xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa: Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang thụ lý giải quyết vụ kiện là đúng thẩm quyền, có căn cứ, đúng pháp luật. Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự đúng quy định. Các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử thẩm tra, xem xét công khai tại phiên tòa. Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Bị đơn có đề nghị xét xử vắng mặt; căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

. Về nội dung:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ngọc H và ông Trần Khánh V kết hôn tự nguyện vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn. Bà H không còn tình cảm với ông V nên yêu cầu ly hôn.

Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa các bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là chính đáng, có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về con chung: Bà H ông V có 02 con chung Trần Ngọc Gia Hân (Trần Gia Hân), sinh ngày 27/9/2019 và Trần Ngọc Khánh Vi, sinh ngày 17/5/2021. Bà H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vi và giao cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hân. Xét thấy yêu cầu của bà H là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H ông V không yêu cầu nên không xét

. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H ông V Không yêu cầu nên không xét.

. Về án phí: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bà Phan Thị Ngọc H được ly hôn ông Trần Khánh V

Về con chung: Giao cho bà Phan Thị Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Khánh Vi, sinh ngày 17/5/2021. Giao cho ông Trần Khánh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Gia Hân (Trần Gia Hân), sinh ngày 27/9/2019.

Bà H ông V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Bà H ông V có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở;

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

2. Về án phí: Bà Phan Thị Ngọc H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002841 ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Cỡ chữ