- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đoàn Thị D. Bà Đoàn Thị D được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21-4-2023 Về việc tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Đẳng
Bà Quách Cẩm Tú
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mẵn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị D, sinh năm: 1980 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 9, xã Khánh T, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1973 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 9, xã Khánh T, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Đoàn Thị D trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn T tự nguyện làm đám cưới, chung sống với nhau năm 2004 đến năm 2021 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Sau khi chung sống vợ chồng có hai con chung nhưng gần đây vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày và trong tính toán làm ăn, vợ chồng không có tiếng nói chung và không tôn trọng nhường nhịn nhau nên nhiều lần cự cãi qua lại. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt không thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Việt K, sinh ngày 29/4/2005 và Nguyễn Việt T, sinh ngày 18/6/2008 hiện sống với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Văn T đúng theo quy định pháp luật nhưng ông T không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Đoàn Thị D yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn T tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà D yêu cầu xin vắng mặt, ông T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà D, ông T theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị D và ông Nguyễn Văn T làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2004 đến năm 2021 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của bà D và ông T là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà D yêu cầu ly hôn với ông T vì bà D xác định vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày và trong tính toán làm ăn, vợ chồng không có tiếng nói chung và không tôn trọng nhường nhịn nhau nên nhiều lần cự cãi qua lại. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt không thể hàn gắn. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông T không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà D và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà D và ông T không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà D ly hôn với ông T.
Về nuôi con chung: Bà Đoàn Thị D và ông Nguyễn Văn T có hai con chung tên Nguyễn Việt K, sinh ngày 29/4/2005 và Nguyễn Việt T, sinh ngày 18/6/2008. Xét thấy, con chung Nguyễn Việt K và Nguyễn Việt T hiện do bà D nuôi dưỡng và có nguyện vọng được sống cùng với bà D. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông T không có ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con của bà D. Do đó, để đảm bảo quyền lợi con chung khi cha mẹ ly hôn Hội đồng xét xử giao con chung tên Nguyễn Việt K và Nguyễn Việt T cho bà Đoàn Thị D tiếp tục nuôi dưỡng. Ông T không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con bà D không yêu cầu nên nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà D xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không có nợ chung. Ông T không có ý kiến gì đối với việc bà D xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Bà Đoàn Thị D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đoàn Thị D. Bà Đoàn Thị D được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
2. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Việt K, sinh ngày 29/4/2005 và Nguyễn Việt T, sinh ngày 18/6/2008 cho bà Đoàn Thị D tiếp tục nuôi dưỡng. Ông T không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Bà Đoàn Thị D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Đoàn Thị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010977 ngày 22 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi |